LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0630 phút

Cấu hình electron của ion

Mất 4s trước 3d, đẳng electron

Cần học trướcCTN · 05 · Cấu hình electron của nguyên tử

Mục tiêu

  • Viết cấu hình electron của cation và anion từ cấu hình nguyên tử.
  • Nhớ thứ tự mất electron của cation nguyên tố có phân lớp d (mất 4s4s trước 3d3d).
  • Nhận ra các ion và nguyên tử có cùng cấu hình khí hiếm; đếm số electron của ion đa nguyên tử.

Khởi động

Na⁺, Mg²⁺, Al³⁺, F⁻, O²⁻ và nguyên tử Ne là sáu hạt khác nhau hoàn toàn về điện tích hạt nhân, nhưng cùng có đúng 1010 electron với cùng một cấu hình. Vì sao chúng cùng "giống" khí hiếm neon?

Na 2, 8, 1Na⁺ 2, 8− e

01Kiến thức cần nhớ

1. Cation và anion

Nguyên tử nhường hay nhận electron tạo ion; hạt nhân không đổi.

  • Cation Xn+\mathrm{X}^{n+}: bớt nn electron từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình nguyên tử.
  • Anion Xn−\mathrm{X}^{n-}: thêm nn electron vào phân lớp chưa đầy tiếp theo (thường hoàn thành lớp ngoài cùng 88 electron).

Các nguyên tố nhóm A thường tạo ion có cấu hình giống khí hiếm: Na⁺ giống Ne; Cl⁻ giống Ar.

Tương tácTừ nguyên tử đến ion
Điện tích+2

Nguyên tử

3d6 e4s2 e3p6 e3s2 e2p6 e2s2 e1s2 eÔ orbital của nguyên tử Fe

Ion

3d6 e4s3p6 e3s2 e2p6 e2s2 e1s2 eÔ orbital của ion Fe điện tích 2
Fe — iron (Z = 26) — 26 proton, 24 electron
Cation d: mất electron ở 4s trước, rồi mới đến 3d.

Chọn nguyên tố rồi đổi điện tích. Electron bị mất hiện nét đứt đỏ, electron nhận thêm màu vàng. Thử Fe với +2 rồi +3: electron 4s đi trước 3d. Thử Na⁺, Mg²⁺, O²⁻, Cl⁻ để thấy cấu hình khí hiếm.

2. Cation của nguyên tố có phân lớp d

Electron bị bớt từ lớp ngoài cùng (nn lớn nhất) trước. Với nguyên tố chuyển tiếp, lớp ngoài cùng là 4s4s nên mất 4s4s trước, rồi mới đến 3d3d:

  • Fe\mathrm{Fe}: [Ar]3d64s2[\text{Ar}]3d^6 4s^2. Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}: mất hai electron 4s4s ⇒\Rightarrow [Ar]3d6[\text{Ar}]3d^6. Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}: mất thêm một electron 3d3d ⇒\Rightarrow [Ar]3d5[\text{Ar}]3d^5 (bán bão hoà, 55 electron độc thân).
4s3dFeFe²⁺12Fe³⁺123
Fe mất 2 electron ở 4s (1, 2), rồi mới mất 1 electron ở 3d (3) khi thành Fe³⁺

3. Dãy ion có cùng số electron

Các hạt có cùng số electron và cùng cấu hình gọi là đẳng electron. Ví dụ cùng cấu hình 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6 (1010 electron): N3−,O2−,F−,Ne,Na+,Mg2+,Al3+\mathrm{N^{3-}}, \mathrm{O^{2-}}, \mathrm{F^-}, \mathrm{Ne}, \mathrm{Na^+}, \mathrm{Mg^{2+}}, \mathrm{Al^{3+}}. Chúng khác nhau ở số proton (77 đến 1313) nên bán kính khác nhau (càng nhiều proton càng kéo electron chặt).

4. Ion đa nguyên tử

Số electron của ion đa nguyên tử == tổng số electron của các nguyên tử −- điện tích dương (hoặc ++ điện tích âm): ví dụ NH4+\mathrm{NH_4^+}: 7+4⋅1−1=107 + 4\cdot1 - 1 = 10.

02Tóm tắt

ViệcQuy tắc
CationBớt electron lớp ngoài cùng; 4s4s trước 3d3d
AnionThêm electron vào phân lớp chưa đầy
Số electronZ−Z - điện tích (cation), Z+Z + điện tích âm (anion)
Đẳng electronCùng cấu hình khí hiếm
Tiếp theoPhương pháp →