LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0435 phút

Độ âm điện, liên kết phân cực và tính chất hợp chất

Δχ 0,4 và 1,7, dẫn điện, nóng chảy

Cần học trướcLKH · 02 · Liên kết ion và hợp chất ionLKH · 03 · Liên kết cộng hoá trị và công thức LewisBTH · 03 · Xu hướng biến đổi bán kính, độ âm điện, tính kim loại – phi kim

Mục tiêu

  • Tính hiệu độ âm điện Δχ\Delta\chi và phân loại liên kết: ion, cộng hoá trị phân cực, cộng hoá trị không cực.
  • Xác định đầu mang δ−\delta^-, δ+\delta^+ của liên kết phân cực và sắp xếp các liên kết theo độ phân cực.
  • So sánh tính chất của hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị.

Khởi động

Liên kết Cl−Cl\mathrm{Cl-Cl} chia đều cặp electron, liên kết Na−Cl\mathrm{Na-Cl} thì electron "ở hẳn" bên Cl\mathrm{Cl}. Giữa hai thái cực đó có H−Cl\mathrm{H-Cl}, H−O\mathrm{H-O}... Có thước nào đo được một liên kết nằm ở đâu trên dải từ "chia đều" đến "chuyển hẳn"?

ClClCl–Cl: Δχ = 0HClH–Cl: Δχ = 0,96NaClNa–Cl: Δχ = 2,23

01Kiến thức cần nhớ

1. Hiệu độ âm điện

Độ âm điện χ\chi đo khả năng hút electron liên kết của nguyên tử (thang Pauling). Hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tạo liên kết:

Δχ=∣χA−χB∣.\Delta\chi = \lvert \chi_A - \chi_B \rvert.

Độ âm điện Pauling dùng trong bài: H\mathrm{H} 2,202{,}20; C\mathrm{C} 2,552{,}55; N\mathrm{N} 3,043{,}04; O\mathrm{O} 3,443{,}44; F\mathrm{F} 3,983{,}98; Na\mathrm{Na} 0,930{,}93; Mg\mathrm{Mg} 1,311{,}31; Al\mathrm{Al} 1,611{,}61; S\mathrm{S} 2,582{,}58; Cl\mathrm{Cl} 3,163{,}16.

2. Phân loại liên kết theo Δχ\Delta\chi

Δχ\Delta\chiLoại liên kếtVí dụ
Δχ<0,4\Delta\chi < 0{,}4Cộng hoá trị không cựcCl−Cl\mathrm{Cl-Cl} (00), C−H\mathrm{C-H} (0,350{,}35)
0,4≤Δχ<1,70{,}4 \le \Delta\chi < 1{,}7Cộng hoá trị phân cựcH−Cl\mathrm{H-Cl} (0,960{,}96), O−H\mathrm{O-H} (1,241{,}24)
Δχ≥1,7\Delta\chi \ge 1{,}7IonNa−Cl\mathrm{Na-Cl} (2,232{,}23), Mg−O\mathrm{Mg-O} (2,132{,}13)
Tương tácThước hiệu độ âm điện
Nguyên tố A
Nguyên tố B
HClδ⁻δ⁺
0
0,4
1,7
3,5
: Cộng hoá trị phân cực (nguyên tử có χ lớn hơn mang δ⁻)

Chọn hai nguyên tố (thử H–Cl, C–H, Na–Cl, Al–Cl) hoặc chuyển sang chế độ kéo Δχ: cặp electron lệch dần về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, và ở Δχ ≥ 1,7 chuyển hẳn sang một nguyên tử tạo hai ion.

3. Liên kết phân cực

Trong liên kết cộng hoá trị phân cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn: nguyên tử đó mang điện tích âm một phần δ−\delta^-, nguyên tử kia mang δ+\delta^+. Ví dụ Hδ+−Clδ−\overset{\delta+}{\mathrm{H}}-\overset{\delta-}{\mathrm{Cl}}; trong O−H\mathrm{O-H}, O\mathrm{O} mang δ−\delta^-.

Δχ\Delta\chi càng lớn, liên kết càng phân cực: C−H(0,35)<N−H(0,84)<O−H(1,24)<H−F(1,78)\mathrm{C-H} (0{,}35) < \mathrm{N-H} (0{,}84) < \mathrm{O-H} (1{,}24) < \mathrm{H-F} (1{,}78).

4. So sánh tính chất hợp chất ion và cộng hoá trị

Tính chấtHợp chất ionHợp chất cộng hoá trị (phân tử)
Trạng thái ở điều kiện thườngChất rắn, tinh thểKhí, lỏng hoặc rắn
Nhiệt độ nóng chảy, sôiCao (NaCl\mathrm{NaCl}: 801 ∘C801\,{}^\circ\mathrm{C})Thấp (sucrose nóng chảy khoảng 186 ∘C186\,{}^\circ\mathrm{C}; HCl\mathrm{HCl} lỏng ở −114 ∘C-114\,{}^\circ\mathrm{C})
Dẫn điệnKhông dẫn ở trạng thái rắn; dẫn khi nóng chảy hoặc tan trong nướcPhần lớn không dẫn (dung dịch sucrose không dẫn)
Tan trong nướcNhiều chất tanChất phân cực tan; chất không cực (CCl4\mathrm{CCl_4}, dầu) không tan

Giải thích. Lực hút tĩnh điện giữa các ion rất mạnh nên cần nhiều năng lượng để tách chúng ra. Khi nóng chảy hay tan, ion di chuyển tự do và mang điện nên dẫn điện. Hợp chất cộng hoá trị gồm các phân tử riêng, lực giữa các phân tử yếu nên nóng chảy thấp; phân tử trung hoà nên không dẫn điện. Ngoại lệ: chất cộng hoá trị dạng mạng nguyên tử (kim cương, SiO2\mathrm{SiO_2}) có nhiệt độ nóng chảy rất cao vì cả tinh thể là một mạng liên kết cộng hoá trị.

Tương tácThử dẫn điện
−+tắt+−+−+−+−+−+−+−Na⁺ (tím, +) · Cl⁻ (xanh, −)
NaCl rắn: Ion bị giữ cố định trong mạng tinh thể.
Có ion tự do di chuyển: không. Dẫn điện: không (đóng mạch để thử).

Chọn mẫu rồi đóng mạch. Bóng chỉ sáng khi có ion tự do di chuyển: NaCl nóng chảy và trong nước sáng, NaCl rắn thì không. Đường tan trong nước vẫn không sáng.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Δχ\Delta\chi∣χA−χB∣\lvert \chi_A - \chi_B \rvert
Không cựcΔχ<0,4\Delta\chi < 0{,}4
Phân cực0,4≤Δχ<1,70{,}4 \le \Delta\chi < 1{,}7, đầu χ\chi lớn mang δ−\delta^-
IonΔχ≥1,7\Delta\chi \ge 1{,}7
Tính chấtIon: nóng chảy cao, dẫn điện khi tan hoặc nóng chảy; phân tử cộng hoá trị: nóng chảy thấp, thường không dẫn
Tiếp theoPhương pháp →