01Kiến thức cần nhớ
1. Phân tử hydrogen halide
Hydrogen halide là hợp chất khí, không màu, mùi xốc, tan rất nhiều trong nước tạo hydrohalic acid: hydrofluoric acid , hydrochloric acid , hydrobromic acid , hydroiodic acid . Khí gặp hơi nước trong không khí tạo "khói" trắng là các giọt acid nhỏ.
Phân tử có một liên kết cộng hoá trị phân cực, cặp electron chung lệch về phía :
| Độ dài (pm) | ||||
| Năng lượng (kJ/mol) | ||||
| Nhiệt độ sôi () |
Từ đến , nguyên tử lớn dần nên liên kết dài hơn, yếu hơn, ít phân cực hơn.
Kéo để xoay. Chọn từng phân tử, bật Lưỡng cực để thấy cặp electron lệch về X, rồi bật Quả cầu đặc để so kích thước.
2. Nhiệt độ sôi
Ba chất , , chỉ có tương tác van der Waals và lưỡng cực, tăng theo khối lượng: . có liên kết hydrogen giữa các phân tử (, xem phần Liên kết hoá học) nên sôi cao bất thường (). Thứ tự:
3. Tính acid
- , , là acid mạnh, phân li gần như hoàn toàn trong nước; mạnh dần theo thứ tự vì liên kết yếu dần, dễ tách .
- là acid yếu, phân li một phần (), dù có độ âm điện lớn nhất: liên kết rất bền ( kJ/mol) và còn có liên kết hydrogen trong dung dịch.
Dung dịch có đủ tính chất của acid mạnh: làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen (; không tan), với base, oxide base, muối carbonate. Hydrochloric acid đặc nhất có nồng độ khoảng và khối lượng riêng g/mL.
4. Tính khử và độ bền nhiệt
Tính khử của ion (và của ) tăng: . Độ bền nhiệt giảm theo chiều đó vì liên kết yếu dần: bị nhiệt phân tương đối dễ (), còn rất bền.
Dùng năng lượng liên kết có thể thấy rõ: cho phản ứng (mọi chất ở thể khí), kJ/mol. Giá trị này càng nhỏ thì càng dễ bị phá vỡ.
5. Hydrofluoric acid ăn mòn thuỷ tinh
tác dụng với silicon dioxide (thành phần chính của thuỷ tinh): . Nhờ vậy dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh, nhưng phải đựng dung dịch trong bình nhựa và làm rất cẩn thận vì độc, ngấm qua da.
Chọn một đại lượng, bấm vào từng cột để đọc lời giải thích. Với nhiệt độ sôi, hãy nhìn cột HF màu cam lệch xa vạch xu hướng.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Liên kết | từ đến : dài hơn, yếu hơn, ít phân cực hơn |
| Nhiệt độ sôi | (liên kết hydrogen) |
| Tính acid | ; acid yếu |
| Tính khử, độ bền nhiệt | tính khử tăng, độ bền nhiệt giảm từ đến |
| khắc thuỷ tinh, đựng bằng nhựa, độc | |
| đặc | khoảng , g/mL, M |
03Mở rộng
Hydrofluoric acid là acid yếu nhưng lại ăn mòn thuỷ tinh mạnh: cặp rất bền ( bay hơi) đẩy phản ứng đi hết. Trong dung dịch đặc, còn kết hợp với thành ion , nên acid yếu này có thể có tính ăn mòn mạnh hơn nồng độ phân li gợi ý. Đây là ví dụ cho thấy "mạnh" về tính acid và "mạnh" về khả năng phản ứng là hai khái niệm khác nhau.