LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0240 phút

Phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá và chất khử

Electron chuyển, bán phản ứng

Cần học trướcOXK · 01 · Số oxi hoá

Mục tiêu

  • Nhận biết phản ứng oxi hoá – khử bằng sự thay đổi số oxi hoá, phân biệt với phản ứng không phải oxi hoá – khử.
  • Chỉ ra chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử trong một phản ứng.
  • Viết được hai bán phản ứng nhường và nhận electron, cân bằng nguyên tử và điện tích mỗi bán phản ứng.
  • Nêu được ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử trong đời sống và sản xuất.

Khởi động

Thả một đinh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat: đinh phủ lớp đỏ, màu xanh của dung dịch nhạt dần. Thả một viên NaOH\mathrm{NaOH} vào dung dịch HCl\mathrm{HCl} thì chỉ nóng lên, không có chất nào "đổi chủ". Cái gì xảy ra ở trường hợp thứ nhất mà trường hợp thứ hai không có? Câu trả lời là sự chuyển electron.

ZnCu²⁺0 → +2+2 → 02 e⁻chất khửchất oxi hoá

01Kiến thức cần nhớ

1. Phản ứng oxi hoá – khử

Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng. Dấu hiệu nhận biết: có nguyên tố thay đổi số oxi hoá.

  • Chất khử (chất bị oxi hoá): nhường electron, số oxi hoá tăng.
  • Chất oxi hoá (chất bị khử): nhận electron, số oxi hoá giảm.
  • Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá): quá trình nhường electron. Quá trình khử (sự khử): quá trình nhận electron.
Tương tácElectron chuyển từ chất khử sang chất oxi hoá
Số cặp2
mỗi cặp = 1 nguyên tử Zn và 1 ion Cu²⁺

● Zn · ● Zn²⁺ (ion, nhỏ hơn) · ● Cu²⁺ · ● Cu

Zn0Cu²⁺+2Zn0Cu²⁺+2

Bấm Chạy hoặc kéo thanh tiến độ. Nhìn hai electron vàng bay từ Zn sang Cu²⁺: số oxi hoá của Zn lên 0 → +2, Cu²⁺ xuống +2 → 0. Đổi số cặp từ 1 đến 4 và xoay mô hình 3D: ion Zn²⁺ nhỏ hơn nguyên tử Zn, nguyên tử Cu đến thế chỗ.

2. Bán phản ứng

Mỗi phản ứng oxi hoá – khử gồm hai quá trình diễn ra đồng thời, ghi bằng hai bán phản ứng:

  • Quá trình oxi hoá (chất khử nhường electron): Zn→Zn2++2e\mathrm{Zn} \rightarrow \mathrm{Zn^{2+}} + 2e.
  • Quá trình khử (chất oxi hoá nhận electron): Cu2++2e→Cu\mathrm{Cu^{2+}} + 2e \rightarrow \mathrm{Cu}.

Cộng hai bán phản ứng sao cho electron triệt tiêu, ta được phương trình ion: Zn+Cu2+→Zn2++Cu\mathrm{Zn} + \mathrm{Cu^{2+}} \rightarrow \mathrm{Zn^{2+}} + \mathrm{Cu}. Mỗi bán phản ứng phải cân bằng cả nguyên tử và điện tích: vế trái 0+0=00 + 0 = 0, vế phải (+2)+2×(−1)=0(+2) + 2 \times (-1) = 0.

3. Loại phản ứng nào là oxi hoá – khử

Loại phản ứngKhi nào là oxi hoá – khửVí dụ
Phản ứng thế (đơn chất + hợp chất)Luôn luônFe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO_4} \rightarrow \mathrm{FeSO_4} + \mathrm{Cu}
Phản ứng hoá hợpKhi có đơn chất tham gia2Na+Cl2→2NaCl\mathrm{2Na} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{2NaCl} là có; CaO+H2O→Ca(OH)2\mathrm{CaO} + \mathrm{H_2O} \rightarrow \mathrm{Ca(OH)_2} là không
Phản ứng phân huỷKhi sinh ra đơn chất2KClO3→2KCl+3O2\mathrm{2KClO_3} \rightarrow \mathrm{2KCl} + \mathrm{3O_2} là có; CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3} \rightarrow \mathrm{CaO} + \mathrm{CO_2} là không
Phản ứng trao đổi (hai hợp chất)Không bao giờNaOH+HCl→NaCl+H2O\mathrm{NaOH} + \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{H_2O}

Phản ứng đốt cháy nhiên liệu, gỉ sắt, quang hợp, hô hấp, luyện kim đều là phản ứng oxi hoá – khử.

Tương tácCó phải oxi hoá – khử không?
thế
Em đoán:
Nguyên tốTrướcSauThay đổi
Fe
Cu
S
O

Chọn một phản ứng và đoán trước. Rồi bấm “Xem số oxi hoá” từng nguyên tố. Thử NaOH + HCl (trao đổi) so với Fe + CuSO₄ (thế), và CaO + H₂O so với Na + Cl₂ (cùng là hoá hợp, khác nhau ở đơn chất).

4. Tính oxi hoá và tính khử của chất

Chất có nguyên tố ở số oxi hoá cao nhất chỉ thể hiện tính oxi hoá (ví dụ Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} với S +6+6, KMnO4\mathrm{KMnO_4} với Mn +7+7). Chất có nguyên tố ở số oxi hoá thấp nhất chỉ thể hiện tính khử (H2S\mathrm{H_2S}, Cl−\mathrm{Cl^-}, Fe\mathrm{Fe}). Chất ở mức trung gian có thể có cả hai tính (SO2\mathrm{SO_2}, Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}, H2O2\mathrm{H_2O_2}); vai trò cụ thể tuỳ chất kia.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Dấu hiệuCó nguyên tố đổi số oxi hoá
Chất khửNhường ee, số oxi hoá tăng, bị oxi hoá
Chất oxi hoáNhận ee, số oxi hoá giảm, bị khử
Bán phản ứngCân bằng nguyên tử và điện tích; ee nhường == ee nhận
Phân loạiThế luôn là; trao đổi không bao giờ; hoá hợp và phân huỷ khi có đơn chất
Số oxi hoá trung gianCó cả tính oxi hoá và tính khử

03Mở rộng

Mạnh yếu của chất oxi hoá, chất khử. Phản ứng oxi hoá – khử xảy ra theo chiều chất oxi hoá mạnh hơn nhận electron của chất khử mạnh hơn, tạo chất khử yếu hơn và chất oxi hoá yếu hơn. Trong phản ứng Fe+Cu2+→Fe2++Cu\mathrm{Fe} + \mathrm{Cu^{2+}} \rightarrow \mathrm{Fe^{2+}} + \mathrm{Cu}, Fe khử mạnh hơn Cu và Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} oxi hoá mạnh hơn Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}; ngược lại Cu không khử được Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}. Với halogen, Cl2\mathrm{Cl_2} đẩy được Br2\mathrm{Br_2} ra khỏi muối bromide vì Cl2\mathrm{Cl_2} oxi hoá mạnh hơn Br2\mathrm{Br_2} (sẽ gặp lại ở phần halogen).

Quang hợp. 6CO2+6H2O→C6H12O6+6O2\mathrm{6CO_2} + \mathrm{6H_2O} \rightarrow \mathrm{C_6H_{12}O_6} + \mathrm{6O_2} cũng là oxi hoá – khử: C trung bình trong CO2\mathrm{CO_2} là +4+4 xuống 00 trong glucose, còn O trong nước −2→0-2 \rightarrow 0 trong O2\mathrm{O_2}. Số electron: C nhận 6×4=246 \times 4 = 24; O nhường 6×2×2=246 \times 2 \times 2 = 24.

Tiếp theoPhương pháp →