LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0535 phút

Nguyên tố từ ion khí hiếm và từ hai nguyên tố kế tiếp

Z = e ± n, ΔZ = 8 hoặc 18

Cần học trướcBTH · 02 · Vị trí trong bảng và cấu hình electron

Mục tiêu

  • Từ ion có cấu hình electron của khí hiếm xác định số hiệu ZZ của nguyên tố, nhận ra nguyên tố và công thức hợp chất ion.
  • Từ tổng số hiệu của hai nguyên tố kế tiếp (cùng chu kì hoặc cùng nhóm) lập phương trình, xét đủ các trường hợp ΔZ\Delta Z và kiểm tra đáp án trên bảng.

Khởi động

Ion Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} và ion Cl−\mathrm{Cl^-} có chung cấu hình electron với argon: 1s22s22p63s23p61s^22s^22p^63s^23p^6. Cùng 1818 electron, nhưng một ion mang điện dương, một ion mang điện âm. Chỉ biết "18 electron" và "điện tích 2+2+", em tìm ra ngay được nguyên tố nào chưa?

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234

Vuốt ngang để xem cả bảng.

01Kiến thức cần nhớ

1. Ion và số hiệu nguyên tử

Nguyên tử trung hoà có ZZ proton và ZZ electron.

  • Cation Mn+\mathrm{M^{n+}}: mất nn electron, số electron của ion là e=Z−ne = Z - n, nên Z=e+nZ = e + n.
  • Anion Xn−\mathrm{X^{n-}}: nhận nn electron, e=Z+ne = Z + n, nên Z=e−nZ = e - n.

Ion có cấu hình khí hiếm khi e=2,10,18,36,…e = 2, 10, 18, 36, \dots (He, Ne, Ar, Kr). Các nguyên tố nhóm IA\mathrm{IA}, IIA\mathrm{IIA}, IIIA\mathrm{IIIA} có xu hướng nhường electron thành cation, nhóm VA\mathrm{VA}, VIA\mathrm{VIA}, VIIA\mathrm{VIIA} nhận electron thành anion để đạt cấu hình khí hiếm.

Khí hiếmeeCation thường gặp (Z=e+nZ = e + n)Anion thường gặp (Z=e−nZ = e - n)
Ne10Na+\mathrm{Na^+} (1111), Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} (1212), Al3+\mathrm{Al^{3+}} (1313)N3−\mathrm{N^{3-}} (77), O2−\mathrm{O^{2-}} (88), F−\mathrm{F^-} (99)
Ar18K+\mathrm{K^+} (1919), Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} (2020)P3−\mathrm{P^{3-}} (1515), S2−\mathrm{S^{2-}} (1616), Cl−\mathrm{Cl^-} (1717)
Tương tácIon đẳng electron trên bảng
IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Cation:
Anion:

Chọn 10 electron, bấm Ca²⁺ rồi Cl⁻ ở chế độ 18 electron: đọc Z = e ± n và công thức hợp chất cân bằng điện tích.

2. Hai nguyên tố kế tiếp

Biết tổng số hiệu của hai nguyên tố AA, BB (ZA<ZBZ_A < Z_B), cần biết hiệu ΔZ=ZB−ZA\Delta Z = Z_B - Z_A.

  • Hai ô liên tiếp trong cùng chu kì: ΔZ=1\Delta Z = 1.
  • Cùng nhóm A, ở hai chu kì kế tiếp: ΔZ\Delta Z bằng số nguyên tố của chu kì đứng trên (hoặc tổng phân lớp được điền thêm):
    • từ chu kì 22 sang 33: ΔZ=8\Delta Z = 8 (mọi nhóm);
    • từ chu kì 33 sang 44: ΔZ=8\Delta Z = 8 với nhóm IA\mathrm{IA}, IIA\mathrm{IIA} (Na→K\mathrm{Na}\to\mathrm{K}, Mg→Ca\mathrm{Mg}\to\mathrm{Ca}) và ΔZ=18\Delta Z = 18 với nhóm IIIA\mathrm{IIIA} đến VIIIA\mathrm{VIIIA} (Al→Ga\mathrm{Al}\to\mathrm{Ga}, Cl→Br\mathrm{Cl}\to\mathrm{Br} khi 17→3517\to35);
    • từ chu kì 44 sang 55: ΔZ=18\Delta Z = 18.

Lý do: giữa hai nguyên tố ở cùng cột phải "đi qua" số ô bằng số nguyên tố còn lại của chu kì đứng trước cộng phần đã đi của chu kì sau; nhóm IA\mathrm{IA}, IIA\mathrm{IIA} ở chu kì 44 chỉ điền 4s4s (chưa tới 3d3d), còn nhóm IIIA\mathrm{IIIA} trở đi đã "đi qua" cả 1010 nguyên tố 3d3d.

Tương tácHai nguyên tố kế tiếp
IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA12345

Vuốt ngang để xem cả bảng.

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA12345

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Kéo Z của A từ 11 đến 13 rồi 19: ΔZ đổi từ 8 sang 18 khi qua nhóm IIIA. Kéo tổng Z đến 44 để xem chỉ còn một cặp hợp lệ.

02Tóm tắt

Nội dungQuy tắc
Cation Mn+\mathrm{M^{n+}}Z=e+nZ = e + n
Anion Xn−\mathrm{X^{n-}}Z=e−nZ = e - n
Cùng chu kì, kế tiếpΔZ=1\Delta Z = 1
Cùng nhóm, chu kì 2→32\to3ΔZ=8\Delta Z = 8
Cùng nhóm, chu kì 3→43\to488 (nhóm IA\mathrm{IA}, IIA\mathrm{IIA}) hoặc 1818 (nhóm IIIA\mathrm{IIIA}–VIIIA\mathrm{VIIIA})
Bước cuốikiểm tra vị trí trên bảng
Tiếp theoPhương pháp →