01Kiến thức cần nhớ
1. Ion và số hiệu nguyên tử
Nguyên tử trung hoà có proton và electron.
- Cation : mất electron, số electron của ion là , nên .
- Anion : nhận electron, , nên .
Ion có cấu hình khí hiếm khi (He, Ne, Ar, Kr). Các nguyên tố nhóm , , có xu hướng nhường electron thành cation, nhóm , , nhận electron thành anion để đạt cấu hình khí hiếm.
| Khí hiếm | Cation thường gặp () | Anion thường gặp () | |
|---|---|---|---|
| Ne | 10 | (), (), () | (), (), () |
| Ar | 18 | (), () | (), (), () |
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Chọn 10 electron, bấm Ca²⁺ rồi Cl⁻ ở chế độ 18 electron: đọc Z = e ± n và công thức hợp chất cân bằng điện tích.
2. Hai nguyên tố kế tiếp
Biết tổng số hiệu của hai nguyên tố , (), cần biết hiệu .
- Hai ô liên tiếp trong cùng chu kì: .
- Cùng nhóm A, ở hai chu kì kế tiếp: bằng số nguyên tố của chu kì đứng trên (hoặc tổng phân lớp được điền thêm):
- từ chu kì sang : (mọi nhóm);
- từ chu kì sang : với nhóm , (, ) và với nhóm đến (, khi );
- từ chu kì sang : .
Lý do: giữa hai nguyên tố ở cùng cột phải "đi qua" số ô bằng số nguyên tố còn lại của chu kì đứng trước cộng phần đã đi của chu kì sau; nhóm , ở chu kì chỉ điền (chưa tới ), còn nhóm trở đi đã "đi qua" cả nguyên tố .
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Kéo Z của A từ 11 đến 13 rồi 19: ΔZ đổi từ 8 sang 18 khi qua nhóm IIIA. Kéo tổng Z đến 44 để xem chỉ còn một cặp hợp lệ.
02Tóm tắt
| Nội dung | Quy tắc |
|---|---|
| Cation | |
| Anion | |
| Cùng chu kì, kế tiếp | |
| Cùng nhóm, chu kì | |
| Cùng nhóm, chu kì | (nhóm , ) hoặc (nhóm –) |
| Bước cuối | kiểm tra vị trí trên bảng |