01Kiến thức cần nhớ
1. Nguyên tố hoá học
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton ). Số hiệu nguyên tử cũng chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử và nguyên tố khác nhau: nguyên tử là một hạt cụ thể (có , xác định); nguyên tố là cả "họ" nguyên tử cùng .
2. Đồng vị
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố (cùng ) nhưng có số neutron khác nhau, nên số khối khác nhau.
| Nguyên tố | Đồng vị | |||
|---|---|---|---|---|
| Hydrogen | (protium) | |||
| (deuterium) | ||||
| (tritium) | ||||
| Carbon | , , | |||
| Chlorine | , |
Phần lớn nguyên tố có nhiều đồng vị trong tự nhiên. Có đồng vị bền và đồng vị phóng xạ (ví dụ , ).
Cùng , khác số neutron ( và ): là đồng vị của cùng một nguyên tố, vỏ electron giống hệt nhau.
Chọn nguyên tố rồi chọn số khối cho mỗi nguyên tử. Hạt nhân (cam: proton, xám: neutron) khác nhau, nhưng vỏ electron giống hệt: đó là lí do tính chất hoá học giống nhau.
3. Đồng vị giống và khác nhau ở đâu
- Giống: cùng số proton, cùng số electron, cùng cấu hình electron, nên tính chất hoá học giống nhau (tính chất hoá học do vỏ electron quyết định).
- Khác: số neutron, khối lượng, nên một số tính chất vật lí khác (khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độ bền hạt nhân...). Ví dụ phân tử nước nặng có so với có .
Bấm một ô, rồi bấm ô thứ hai. Cùng hàng ngang là cùng nguyên tố (đồng vị); cùng ô cam là cùng số khối nhưng khác nguyên tố. Thử 14C với 14N (cùng số khối), rồi 16O với 18O (đồng vị).
02Tóm tắt
| Khái niệm | Điều kiện |
|---|---|
| Cùng nguyên tố | Cùng |
| Đồng vị | Cùng , khác (khác ) |
| Cùng số khối, khác | Khác nguyên tố, không là đồng vị |
| Tính chất | Hoá học giống nhau, vật lí có thể khác |