01Kiến thức cần nhớ
1. Từ cấu hình electron đến vị trí
Viết cấu hình theo thứ tự năng lượng, rồi đọc:
- Chu kì số lớp electron (số lớn nhất trong cấu hình).
- Nguyên tố , (nhóm A): số thứ tự nhóm số electron lớp ngoài cùng (các electron có lớn nhất). Không tính electron đã đầy của nguyên tố , , , vào lớp ngoài cùng.
- Nguyên tố (nhóm B): tính số electron hoá trị electron electron .
| Số electron hoá trị () | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8, 9, 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm |
Ví dụ: có electron hoá trị nên nhóm (sắt). có electron hoá trị nên nhóm (đồng).
2. Từ vị trí đến cấu hình
Cho chu kì và nhóm A số :
- Nguyên tố có lớp, lớp ngoài cùng có electron.
- Nhóm , : . Nhóm đến : .
- Cấu hình đầy đủ: phần bên trong là cấu hình khí hiếm đứng ngay trước, cộng với lớp ngoài cùng; bằng tổng electron.
Từ số electron lớp ngoài cùng suy ra tính chất:
| Số electron lớp ngoài | Xu hướng | Loại |
|---|---|---|
| 1, 2, 3 | nhường electron | thường là kim loại (, , là trường hợp riêng) |
| 5, 6, 7 | nhận electron | thường là phi kim |
| 4 | tuỳ chu kì | phi kim (C) hay kim loại (Sn, Pb) |
| 8 (: 2) | bền | khí hiếm |
Số oxi hoá cao nhất trong hợp chất với oxygen thường bằng số thứ tự nhóm A (xem bài sau).
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Kéo thanh Z từ 20 đến 31: xem lớp ngoài cùng và nhóm đổi thế nào khi bắt đầu điền 3d. Dừng ở Z = 24 và 29 để thấy hai cấu hình đặc biệt.
Nguyên tử có cấu hình [Ar] 3d⁶ 4s². Bấm ô của nguyên tố đó.
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Đọc cấu hình hoặc vị trí rồi bấm ô trên bảng. Sai thì máy cho biết chu kì hay nhóm chưa đúng.
02Tóm tắt
| Từ | Đến | Cách làm |
|---|---|---|
| Cấu hình | chu kì | số lớp electron |
| Cấu hình | nhóm A | số electron lớp ngoài cùng |
| Cấu hình | nhóm B | : đến , – (), (), () |
| Vị trí | cấu hình | hoặc cộng cấu hình khí hiếm trước đó |
| Ngoại lệ | , | , |