LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MDH · 0235 phút

An toàn phòng thí nghiệm và dụng cụ

Kí hiệu cảnh báo, acid vào nước, cách thu khí

Cần học trướcMDH · 01 · Hoá học nghiên cứu gì

Mục tiêu

  • Nhận biết các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hoá chất và nêu việc cần làm khi gặp từng kí hiệu.
  • Nêu quy tắc làm việc an toàn: thiết bị bảo hộ, pha loãng acid, đun ống nghiệm, xử lí sự cố, chất thải.
  • Chọn dụng cụ và cách thu khí phù hợp cho một thí nghiệm đơn giản, sắp xếp được các bước tiến hành.

Khởi động

Hai bạn cùng pha loãng sulfuric acid đặc. Bạn A rót acid từ từ vào cốc nước, khuấy nhẹ. Bạn B rót nước vào cốc acid. Chỉ một bạn làm đúng, và bạn kia có thể bị bắn acid vào mặt. Bạn nào đúng, và vì sao? Cuối bài em sẽ lí giải được bằng một quy tắc về nhiệt và khối lượng riêng.

01Kiến thức cần nhớ

1. Kí hiệu cảnh báo trên nhãn hoá chất

Chai hoá chất có nhãn ghi tên, công thức, khối lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, điều kiện bảo quản và hình cảnh báo (hình thoi viền đỏ, nền trắng, hình đen). Sáu hình hay gặp:

HìnhÝ nghĩaViệc cần làm
Ngọn lửadễ cháytránh xa lửa, tia lửa, nguồn nhiệt
Ngọn lửa trên vòng trònchất oxi hoá, giúp cháyđể xa chất dễ cháy
Ăn mònăn mòn kim loại, bỏng da, hại mắtđeo kính, găng; rửa ngay nếu dính
Đầu lâu xương chéođộc cấp tínhkhông nếm, không hít, dùng tủ hút
Dấu chấm thankích ứng da, mắt, hô hấpdùng lượng nhỏ, thoáng khí
Cây và cá chếtnguy hại môi trườngkhông đổ ra cống, thu vào bình thải
Tương tácĐọc nhãn hoá chất
Sulfuric acid đ…
Sulfuric acid đặc,
Hình Ăn mòn: Ăn mòn kim loại, gây bỏng da, hại mắt.
Việc cần làm: Đeo kính, găng, áo choàng; dính da thì rửa ngay dưới vòi nước nhiều phút.
Lưu ý riêng: Pha loãng: rót acid vào nước, vừa rót vừa khuấy.
Em chọn:
Chọn thiết bị bảo hộ cần dùng cho chai này.

Chọn một chai, bấm từng hình cảnh báo để đọc ý nghĩa, rồi chọn thiết bị bảo hộ cần dùng. Thử cả methanol và sulfuric acid đặc.

2. Quy tắc làm việc an toàn

Thiết bị bảo hộ: áo choàng, kính bảo hộ, găng tay, khẩu trang khi cần, tóc buộc gọn, không đi dép hở.

Khi làm thí nghiệm

  • Đọc nhãn và hướng dẫn trước khi dùng hoá chất; chỉ lấy lượng cần thiết.
  • Không nếm, không ngửi trực tiếp (đưa tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi), không dùng tay trần cầm hoá chất.
  • Hoá chất thừa không đổ lại chai gốc; thu vào bình thải theo hướng dẫn.
  • Đun ống nghiệm: kẹp ở khoảng một phần ba từ miệng, miệng ống hướng ra xa người và hơi nghiêng, đun đều rồi mới đun tập trung.
  • Pha loãng acid đặc: rót acid từ từ vào nước, vừa rót vừa khuấy. Không làm ngược lại.

Khi có sự cố

  • Hoá chất dính da hoặc mắt: rửa ngay dưới vòi nước chảy nhiều phút, báo giáo viên.
  • Hoá chất đổ: báo giáo viên, không tự lau bằng tay trần.
  • Thuỷ tinh vỡ: không nhặt bằng tay, dùng chổi và xẻng.
  • Cháy nhỏ: ngắt nguồn nhiệt, dùng khăn ướt hoặc bình chữa cháy theo hướng dẫn, báo giáo viên.
Tương tácPha loãng acid đặc
acid chìm, nhiệt lan khắp cốc
Nhiệt cục bộ (mô hình định tính): thấp
Acid đặc (1,84 g/mL) nặng hơn nước nên chìm, hoà vào cả khối nước; nhiệt toả ra được nhiều nước hấp thụ.
Quy tắc: luôn rót acid vào nước, từ từ, vừa rót vừa khuấy.

Bấm Rót với từng cách. Cách nào làm nhiệt dồn vào một lớp mỏng và bắn tia? Đây là mô hình định tính, không phải số đo.

3. Dụng cụ thí nghiệm thường dùng

Dụng cụDùng đểĐo chính xác?
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinhchứa, thực hiện phản ứng nhỏkhông
Bình tam giácchứa, lắc, chuẩn độkhông
Ống đongđo thể tích gần đúngthấp
Pipette, buretđo thể tích chính xác (lấy hoặc nhỏ giọt)cao
Bình định mứcpha dung dịch có thể tích chính xáccao
Kẹp, giá, đèn cồn, bếp điệngiữ và đun
Cânđo khối lượng

Cốc có chia vạch chỉ để ước lượng; cần thể tích chính xác (chuẩn độ, pha dung dịch chuẩn) thì dùng pipette, buret, bình định mức.

4. Điều chế và thu khí

Chọn cách thu theo độ tan trong nước và khối lượng mol so với không khí (Mkk≈29 g/molM_{\text{kk}}\approx 29\ \text{g/mol}). Tỉ khối của khí A so với không khí là dA/kk=MA/29d_{\text{A/kk}} = M_A / 29.

Tình huốngCách thu
Khí ít tan hoặc không tan trong nước (H₂, O₂, N₂, CH₄)đẩy nước (ống nghiệm đầy nước úp trong chậu nước)
Khí nhẹ hơn không khí (d<1d<1), tan nhiềuúp bình (đẩy không khí, miệng bình quay xuống)
Khí nặng hơn không khí (d>1d>1), tan nhiềungửa bình (miệng bình quay lên)
Tương tácChọn cách thu khí
hợp lệ
Hydrogen :
(nhẹ hơn không khí); ít tan hoặc không tan.
Đẩy nước: Khí ít tan: thu bằng đẩy nước, biết ngay khi nào ống đầy.
Cách thu hợp lệ: Đẩy nước, Úp bình.

Chọn khí, chọn cách thu rồi bấm Thu khí. Chỉ cách hợp lệ mới đầy ống. Đọc d so với không khí và độ tan để biết vì sao.

02Tóm tắt

NhómNhớ
Kí hiệudễ cháy, oxi hoá, ăn mòn, độc, kích ứng, môi trường
Quy tắcbảo hộ, không nếm, không ngửi trực tiếp, acid vào nước
Sự cốrửa nước, báo giáo viên, không tự xử lí liều
Dụng cụpipette, buret, bình định mức chính xác; ống đong, cốc gần đúng
Thu khíd=M/29d = M/29; ít tan: đẩy nước; d<1d<1: úp; d>1d>1: ngửa

03Mở rộng

Hệ thống phân loại và dán nhãn hoá chất quốc tế (GHS) dùng các hình cảnh báo thống nhất, kèm từ tín hiệu "Nguy hiểm" hoặc "Cảnh báo" và câu mô tả nguy cơ. Tìm bảng dữ liệu an toàn của một hoá chất (SDS) là kĩ năng hữu ích: nó ghi nguy cơ, cách sơ cứu, cách bảo quản và xử lí chất thải.

Tiếp theoPhương pháp →