LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0540 phút

Ion halide: nhận biết bằng AgNO₃, tính khử với H₂SO₄ đặc và hỗn hợp muối halide

Kết tủa trắng, vàng nhạt, vàng; tăng giảm khối lượng

Cần học trướcHAL · 02 · Halogen với kim loại, hydrogen và phản ứng đẩy halogenHAL · 04 · Hydrogen halide và hydrohalic acidOXK · 03 · Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng thăng bằng electron

Mục tiêu

  • Nhận biết các ion F−\mathrm{F^-}, Cl−\mathrm{Cl^-}, Br−\mathrm{Br^-}, I−\mathrm{I^-} bằng dung dịch AgNO3\mathrm{AgNO_3} và viết phương trình ion.
  • So sánh tính khử của ion halide qua phản ứng với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc, viết và cân bằng các phương trình.
  • Giải bài toán hỗn hợp muối halide bằng bảo toàn nguyên tố và tăng giảm khối lượng.

Khởi động

Có bốn lọ dung dịch không màu, nhãn đã mờ: NaF\mathrm{NaF}, NaCl\mathrm{NaCl}, NaBr\mathrm{NaBr}, NaI\mathrm{NaI}. Chỉ cho một thuốc thử và quan sát màu kết tủa, em có thể gọi tên cả bốn lọ không? Và khi một hỗn hợp muối halide được biến đổi hết thành NaCl\mathrm{NaCl}, khối lượng thay đổi bao nhiêu cho ta biết thành phần ban đầu?

NaFkhông cóNaCltrắngNaBrvàng nhạtNaIvàng+ AgNO₃

01Kiến thức cần nhớ

1. Nhận biết ion halide bằng AgNO3\mathrm{AgNO_3}

Ion Ag+\mathrm{Ag^+} tạo kết tủa với Cl−\mathrm{Cl^-}, Br−\mathrm{Br^-}, I−\mathrm{I^-} nhưng không với F−\mathrm{F^-} (AgF\mathrm{AgF} tan):

IonHiện tượng khi nhỏ AgNO3\mathrm{AgNO_3}Phương trình ion
F−\mathrm{F^-}không có kết tủakhông phản ứng
Cl−\mathrm{Cl^-}kết tủa trắng AgCl\mathrm{AgCl}Ag++Cl−→AgCl↓\mathrm{Ag^+} + \mathrm{Cl^-} \rightarrow \mathrm{AgCl\downarrow}
Br−\mathrm{Br^-}kết tủa vàng nhạt AgBr\mathrm{AgBr}Ag++Br−→AgBr↓\mathrm{Ag^+} + \mathrm{Br^-} \rightarrow \mathrm{AgBr\downarrow}
I−\mathrm{I^-}kết tủa vàng AgI\mathrm{AgI}Ag++I−→AgI↓\mathrm{Ag^+} + \mathrm{I^-} \rightarrow \mathrm{AgI\downarrow}

Phương trình phân tử, ví dụ: NaCl+AgNO3→AgCl↓+NaNO3\mathrm{NaCl} + \mathrm{AgNO_3} \rightarrow \mathrm{AgCl\downarrow} + \mathrm{NaNO_3}. Màu vàng nhạt của AgBr\mathrm{AgBr} và vàng của AgI\mathrm{AgI} gần nhau: khi phân vân, nhờ thêm các thử nghiệm phụ:

  • Thêm dung dịch ammonia: AgCl\mathrm{AgCl} tan (AgCl+2NH3→Ag(NH3)2++Cl−\mathrm{AgCl} + \mathrm{2NH_3} \rightarrow \mathrm{Ag(NH_3)_2^+} + \mathrm{Cl^-}), AgBr\mathrm{AgBr} tan rất ít, AgI\mathrm{AgI} không tan.
  • Ánh sáng làm AgCl\mathrm{AgCl}, AgBr\mathrm{AgBr} bị phân huỷ thành bạc, kết tủa sẫm dần (2AgBr→2Ag+Br2\mathrm{2AgBr} \rightarrow \mathrm{2Ag} + \mathrm{Br_2}): đó là nguyên lí của phim ảnh. Nên cất AgNO3\mathrm{AgNO_3} trong lọ tối.

Để nhận biết bốn dung dịch NaF\mathrm{NaF}, NaCl\mathrm{NaCl}, NaBr\mathrm{NaBr}, NaI\mathrm{NaI}: lấy mẫu thử, nhỏ AgNO3\mathrm{AgNO_3}; mẫu không có kết tủa là NaF\mathrm{NaF}, mẫu trắng là NaCl\mathrm{NaCl}, vàng nhạt là NaBr\mathrm{NaBr}, vàng là NaI\mathrm{NaI}.

Tương tácNhận biết ion halide bằng AgNO₃
NaCl0,05 molAgNO₃ đã nhỏ: 0 molKết tủa: chưa cóm kết tủa ≈ 0 g
Mẫu
Mẫu Cl⁻: phương trình ion
Màu: AgCl trắng, AgBr vàng nhạt, AgI vàng. Phân biệt AgBr và AgI nhờ NH₃.

Chọn mẫu rồi nhỏ AgNO₃ từng bước. Thử chế độ Mẫu X chưa biết: dùng màu kết tủa, NH₃ và ánh sáng để kết luận.

2. Tính khử của ion halide với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc

Sulfuric acid đặc là chất oxi hoá mạnh. Nó chỉ lấy electron của ion halide đủ mạnh để khử:

MuốiPhản ứng với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặcSản phẩm của S\mathrm{S}
NaF\mathrm{NaF}, NaCl\mathrm{NaCl} (rắn)NaCl+H2SO4→NaHSO4+HCl↑\mathrm{NaCl} + \mathrm{H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{NaHSO_4} + \mathrm{HCl\uparrow}không đổi (+6+6): chỉ trao đổi
NaBr\mathrm{NaBr}2NaBr+2H2SO4→Na2SO4+Br2+SO2+2H2O\mathrm{2NaBr} + \mathrm{2H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{Na_2SO_4} + \mathrm{Br_2} + \mathrm{SO_2} + \mathrm{2H_2O}SO2\mathrm{SO_2} (+4+4)
NaI\mathrm{NaI}8NaI+5H2SO4→4Na2SO4+4I2+H2S+4H2O\mathrm{8NaI} + \mathrm{5H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{4Na_2SO_4} + \mathrm{4I_2} + \mathrm{H_2S} + \mathrm{4H_2O}H2S\mathrm{H_2S} (−2-2)

Tính khử của ion halide: I−>Br−>Cl−>F−\mathrm{I^-} > \mathrm{Br^-} > \mathrm{Cl^-} > \mathrm{F^-}. Cl−\mathrm{Cl^-} và F−\mathrm{F^-} không bị H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc oxi hoá, nên phản ứng với muối rắn dùng để điều chế HF\mathrm{HF} và HCl\mathrm{HCl}. Không điều chế HBr\mathrm{HBr} và HI\mathrm{HI} bằng cách này vì chúng bị oxi hoá tiếp thành Br2\mathrm{Br_2}, I2\mathrm{I_2}.

Cân bằng cho NaBr\mathrm{NaBr}: 2Br−→Br2+2e\mathrm{2Br^-} \rightarrow \mathrm{Br_2} + \mathrm{2e}; S+6+2e→S+4\mathrm{S^{+6}} + \mathrm{2e} \rightarrow \mathrm{S^{+4}}; số electron bằng nhau, hệ số 2NaBr:1SO2\mathrm{2NaBr : 1SO_2}. Với NaI\mathrm{NaI}: 2I−→I2+2e\mathrm{2I^-} \rightarrow \mathrm{I_2} + \mathrm{2e} (nhường 2e2e mỗi I2\mathrm{I_2}) và S+6+8e→S−2\mathrm{S^{+6}} + \mathrm{8e} \rightarrow \mathrm{S^{-2}}; bội chung của 22 và 88 là 88: 4 I24\ \mathrm{I_2} ứng với 1 H2S1\ \mathrm{H_2S}.

Tương tácMuối halide với H₂SO₄ đặc
NaBr + H₂SO₄ đặcSản phẩm của lưu huỳnh: S +6 → S +4 (SO₂)Br₂: hơi nâu đỏ; SO₂: khí mùi hắcKhí SO₂: 0,1 mol = 2,48 L (đkc)Br₂: 0,1 mol = 16 gElectron trao đổi: 0,2 mol
Br⁻ và I⁻ nhường electron, H₂SO₄ đặc bị khử; ion halide càng khử mạnh thì S xuống mức thấp hơn.

Chọn NaCl, NaBr hoặc NaI và kéo lượng muối: để ý số oxi hoá của lưu huỳnh và số mol electron trao đổi.

3. Hỗn hợp muối halide: bảo toàn nguyên tố và tăng giảm khối lượng

Hai đại lượng giúp lập hệ phương trình khi biến hỗn hợp muối thành một muối duy nhất:

  • Bảo toàn nguyên tố: số mol Na+\mathrm{Na^+} (hoặc kim loại) không đổi. Nếu hỗn hợp NaBr\mathrm{NaBr}, NaI\mathrm{NaI} chuyển hết thành NaCl\mathrm{NaCl} thì n(NaCl)=n(NaBr)+n(NaI)n(\mathrm{NaCl}) = n(\mathrm{NaBr}) + n(\mathrm{NaI}).
  • Tăng giảm khối lượng: mỗi mol NaBr\mathrm{NaBr} thành NaCl\mathrm{NaCl} khối lượng giảm 103−58,5=44,5103 - 58{,}5 = 44{,}5 g; mỗi mol NaI\mathrm{NaI} giảm 150−58,5=91,5150 - 58{,}5 = 91{,}5 g. Với AgNO3\mathrm{AgNO_3}, mỗi mol NaX\mathrm{NaX} thành AgX\mathrm{AgX} khối lượng tăng 108−23=85108 - 23 = 85 g.

Thứ tự phản ứng với Cl2\mathrm{Cl_2} thiếu: I−\mathrm{I^-} trước, Br−\mathrm{Br^-} sau (bài 2). Với AgNO3\mathrm{AgNO_3} dư thì cả Cl−\mathrm{Cl^-}, Br−\mathrm{Br^-}, I−\mathrm{I^-} đều kết tủa, còn F−\mathrm{F^-} không.

Tương tácHỗn hợp NaBr và NaI biến thành NaCl
0,10,10,20,2a = n(NaBr) (mol)b = n(NaI) (mol)━ 103a + 150b = 25,3━ a + b = 0,2○ nghiệm (0,1; 0,1)kéo điểm đến chỗ hai đường cắt nhau
m hỗn hợp = 22,95 g; n(NaCl) = 0,2 mol; m(NaCl) = 11,7 g.
Khối lượng giảm = 11,25 g; tính theo = 11,25 g (hai số trùng nhau).

Kéo điểm trên mặt phẳng (a, b) tới chỗ hai đường cắt nhau. Khi khớp, nhãn xanh xuất hiện và khối lượng giảm trùng với 44,5a + 91,5b.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Với AgNO3\mathrm{AgNO_3}F−\mathrm{F^-} không kết tủa; Cl−\mathrm{Cl^-} trắng; Br−\mathrm{Br^-} vàng nhạt; I−\mathrm{I^-} vàng
Phương trình ionAg++X−→AgX↓\mathrm{Ag^+} + \mathrm{X^-} \rightarrow \mathrm{AgX\downarrow}
Với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặcNaCl\mathrm{NaCl} tạo HCl\mathrm{HCl}; NaBr\mathrm{NaBr} tạo Br2\mathrm{Br_2}, SO2\mathrm{SO_2}; NaI\mathrm{NaI} tạo I2\mathrm{I_2}, H2S\mathrm{H_2S}
Tính khửI−>Br−>Cl−>F−\mathrm{I^-} > \mathrm{Br^-} > \mathrm{Cl^-} > \mathrm{F^-}
Hỗn hợp muốibảo toàn Na\mathrm{Na}, tăng giảm khối lượng (−44,5-44{,}5, −91,5-91{,}5, +85+85 g/mol)

03Mở rộng

  • Phản ứng của NaI\mathrm{NaI} với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc phụ thuộc điều kiện: có thể cho SO2\mathrm{SO_2} hoặc S\mathrm{S} thay vì H2S\mathrm{H_2S}. Các sách giáo khoa viết sản phẩm khử khác nhau, nên khi làm bài luôn bám đề.
  • Khi mẫu có thể chứa CO32−\mathrm{CO_3^{2-}} hay PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} (cũng kết tủa với Ag+\mathrm{Ag^+}), người ta acid hoá bằng HNO3\mathrm{HNO_3} trước để loại chúng; kết tủa halide bạc không tan trong HNO3\mathrm{HNO_3}.
Tiếp theoPhương pháp →