LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0640 phút

Tính theo phương trình oxi hoá – khử, hiệu suất và luyện kim

Quặng, hiệu suất, tấn kg kmol m³

Cần học trướcOXK · 05 · Bảo toàn electron: kim loại với acid loãngMDH · 04 · Mol, khối lượng mol và thể tích khí

Mục tiêu

  • Tính khối lượng, thể tích khí, số mol từ phương trình oxi hoá – khử đã cân bằng, kể cả khi có chất dư.
  • Tính với hiệu suất đúng chiều: nhân khi tìm sản phẩm thực tế, chia khi tìm chất ban đầu.
  • Xử lí quặng chứa tạp chất: tính khối lượng chất nguyên chất trước.
  • Giải bài toán luyện gang bằng CO với đơn vị tấn, kg, kmol, m³ nhất quán.

Khởi động

Một nhà máy luyện gang đưa 11 tấn quặng hematite vào lò cao, thổi khí CO và thu về một lượng sắt. Quặng không phải Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} nguyên chất, phản ứng không bao giờ hoàn toàn, và gang cũng không phải sắt tinh khiết. Mỗi "hao hụt" ấy làm con số cuối nhỏ đi một hệ số. Biết cách xếp các hệ số theo đúng thứ tự thì bài toán thực tế cũng chỉ là tính theo phương trình.

quặng1000 kgFe₂O₃ (80%)800 kgFe lí thuyết560 kgFe thực (H = 90%)504 kggang (95% Fe)530.5 kg

01Kiến thức cần nhớ

1. Tính theo phương trình oxi hoá – khử

Phương trình oxi hoá – khử cân bằng cho tỉ lệ mol giữa các chất, y như mọi phương trình hoá học. Ví dụ Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\mathrm{Fe_2O_3} + \mathrm{3CO} \rightarrow \mathrm{2Fe} + \mathrm{3CO_2}: 11 mol Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} phản ứng với 33 mol CO tạo 22 mol Fe và 33 mol CO2\mathrm{CO_2}.

Các công thức đổi: n=m/Mn = m / M; với khí ở 25 °C, 1 bar, n=V/24,79n = V / 24{,}79; với kilomol: 1 kmol=1000 mol1\ \text{kmol} = 1000\ \text{mol}, khối lượng mol MM tính bằng kg/kmol\text{kg/kmol} cùng con số với g/mol\text{g/mol}, và VV tính bằng m3\text{m}^3 với 24,79 m3/kmol24{,}79\ \text{m}^3/\text{kmol}.

2. Chất dư và chất thiếu

Khi đề cho lượng cả hai chất phản ứng, so sánh nhệ soˆˊ\dfrac{n}{\text{hệ số}} của mỗi chất. Chất có giá trị nhỏ hơn là chất thiếu (phản ứng hết); tính sản phẩm theo chất thiếu. Phần còn lại là chất dư.

3. Hiệu suất

H=lượng thực teˆˊlượng lıˊ thuyeˆˊt×100%.H = \frac{\text{lượng thực tế}}{\text{lượng lí thuyết}} \times 100\%.

  • Tìm sản phẩm thực tế: lượng thực teˆˊ=lượng lıˊ thuyeˆˊt×H\text{lượng thực tế} = \text{lượng lí thuyết} \times H.
  • Tìm chất ban đầu cần dùng để thu một lượng sản phẩm thực tế: lượng caˆˋn=lượng lıˊ thuyeˆˊtH\text{lượng cần} = \dfrac{\text{lượng lí thuyết}}{H} (chia, không nhân).

4. Quặng và độ tinh khiết

Quặng chứa phần chính (ví dụ Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} trong hematite) và tạp chất. Chỉ phần nguyên chất phản ứng, nên luôn tính m(nguyeˆn chaˆˊt)=m(quặng)×haˋm lượngm(\text{nguyên chất}) = m(\text{quặng}) \times \text{hàm lượng} trước. Gang là hợp kim sắt có khoảng vài phần trăm carbon: khối lượng gang =m(Fe)/phaˆˋn tra˘m Fe= m(\mathrm{Fe}) / \text{phần trăm Fe}.

Tương tácLò cao luyện gang
Quặng1000 kgFe₂O₃ nguyên chất (× 80%)800 kgFe lí thuyết (× 112/160)560 kgFe thực tế (× H = 90%)504 kgGang (÷ 95% Fe)530,5 kg
n(Fe₂O₃)5 kmol
n(CO) lí thuyết = 3·n(Fe₂O₃)15 kmol
V(CO) lí thuyết371,8 m³
n(CO) theo Fe thực13,5 kmol
V(CO) theo Fe thực334,7 m³

Sản phẩm thực tế: nhân H. Chất ban đầu cần dùng: chia H. 1 kmol khí ở 25 °C, 1 bar chiếm 24,79 m³.

Kéo hàm lượng, hiệu suất và phần trăm Fe: mỗi bậc nhỏ đi một hệ số. Đổi sang Tính ngược để nhập khối lượng gang cần làm và xem cần bao nhiêu quặng (chia hiệu suất, không nhân). V(CO) ở dưới tính theo 24,79 m³/kmol.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Tỉ lệHệ số phương trình == tỉ lệ mol
Chất thiếun/hệ soˆˊn/\text{hệ số} nhỏ nhất
Hiệu suấtSản phẩm thực tế == lí thuyết ×H\times H; chất ban đầu == lí thuyết /H/ H
QuặngNhân hàm lượng trước, chia khi tính ngược
Gangm(gang)=m(Fe)/phaˆˋn tra˘m Fem(\text{gang}) = m(\mathrm{Fe}) / \text{phần trăm Fe}
KhíV=n×24,79V = n \times 24{,}79 (L cho mol, m3\text{m}^3 cho kmol)

03Mở rộng

Dạng: Chuẩn độ oxi hoá – khử bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4}, nồng độ và độ tinh khiết

Chuẩn độ là thêm từ burette dung dịch có nồng độ biết (ở đây KMnO4\mathrm{KMnO_4}) vào dung dịch cần xác định cho đến điểm tương đương. KMnO4\mathrm{KMnO_4} tím tự làm chỉ thị: giọt dư đầu tiên làm dung dịch hồng nhạt bền. Với Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} trong môi trường H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng:

10FeSO4+2KMnO4+8H2SO4→5Fe2(SO4)3+2MnSO4+K2SO4+8H2O,\mathrm{10FeSO_4} + \mathrm{2KMnO_4} + \mathrm{8H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{5Fe_2(SO_4)_3} + \mathrm{2MnSO_4} + \mathrm{K_2SO_4} + \mathrm{8H_2O},

tỉ lệ n(KMnO4):n(Fe2+)=1:5n(\mathrm{KMnO_4}) : n(\mathrm{Fe^{2+}}) = 1 : 5 (mỗi Mn+7\mathrm{Mn^{+7}} nhận 5e5e, mỗi Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} nhường 1e1e).

Ví dụ. Lấy 10 mL10\ \text{mL} dung dịch FeSO4\mathrm{FeSO_4} đã acid hoá, chuẩn độ bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4} 0,02 M0{,}02\ \text{M} hết 12,5 mL12{,}5\ \text{mL}. n(KMnO4)=0,0125×0,02=2,5⋅10−4n(\mathrm{KMnO_4}) = 0{,}0125 \times 0{,}02 = 2{,}5 \cdot 10^{-4} mol; n(Fe2+)=5×2,5⋅10−4=1,25⋅10−3n(\mathrm{Fe^{2+}}) = 5 \times 2{,}5 \cdot 10^{-4} = 1{,}25 \cdot 10^{-3} mol; nồng độ CM=1,25⋅10−3/0,010=0,125 MC_M = 1{,}25 \cdot 10^{-3} / 0{,}010 = 0{,}125\ \text{M}.

Độ tinh khiết. Hoà 2,0 g2{,}0\ \text{g} mẫu FeSO4\mathrm{FeSO_4} thành 100 mL100\ \text{mL}, lấy 10 mL10\ \text{mL} chuẩn độ như trên: trong 10 mL10\ \text{mL} có 1,25⋅10−31{,}25 \cdot 10^{-3} mol, trong 100 mL100\ \text{mL} có 0,01250{,}0125 mol (nhân hệ số pha loãng 1010); m(FeSO4)=0,0125×152=1,9m(\mathrm{FeSO_4}) = 0{,}0125 \times 152 = 1{,}9 g, độ tinh khiết 1,9/2,0=95%1{,}9 / 2{,}0 = 95\%. Với H2O2\mathrm{H_2O_2}: 5H2O2+2KMnO4+3H2SO4→5O2+2MnSO4+K2SO4+8H2O\mathrm{5H_2O_2} + \mathrm{2KMnO_4} + \mathrm{3H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{5O_2} + \mathrm{2MnSO_4} + \mathrm{K_2SO_4} + \mathrm{8H_2O}, tỉ lệ n(H2O2)=2,5 n(KMnO4)n(\mathrm{H_2O_2}) = 2{,}5\ n(\mathrm{KMnO_4}).

Tiếp theoPhương pháp →