01Kiến thức cần nhớ
1. Tương tác van der Waals
Giữa các phân tử (kể cả phân tử không cực và nguyên tử khí hiếm) luôn có lực hút yếu gọi chung là tương tác van der Waals: do sự lệch tạm thời của đám mây electron tạo lưỡng cực tạm thời rồi cảm ứng sang phân tử bên cạnh, cộng thêm lực hút giữa các lưỡng cực có sẵn ở phân tử phân cực.
- Phân tử lớn hơn, khối lượng lớn hơn có nhiều electron, dễ biến dạng, nên lực mạnh hơn, nhiệt độ sôi cao hơn: () () () () (); () () () ().
- Hình dạng: phân tử dài, thẳng tiếp xúc nhiều hơn phân tử gọn, cầu: -pentane sôi ở khoảng cao hơn neopentane (khoảng ) dù cùng .
2. Liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen là tương tác giữa nguyên tử mang (gắn với , hoặc ) của phân tử này với cặp electron riêng của nguyên tử , , của phân tử khác. Kí hiệu bằng nét chấm: .
Điều kiện: (1) gắn trực tiếp với , hoặc (độ âm điện lớn, bán kính nhỏ); (2) có nguyên tử , hoặc còn cặp electron riêng làm chất nhận.
- Có liên kết hydrogen giữa các phân tử cùng loại: , , , , .
- Không có: (liên kết không đủ phân cực), , (, lớn, kém), (không có gắn ).
Mỗi phân tử nước có thể tạo tối đa 4 liên kết hydrogen: 2 do hai (cho) và 2 do hai cặp riêng của (nhận).
Liên kết hydrogen yếu hơn rất nhiều liên kết cộng hoá trị (khoảng đến , so với là ) nhưng mạnh hơn tương tác van der Waals thông thường; nhờ rất nhiều liên kết cộng lại nên tác dụng lớn.
Kéo để xoay. Thêm từng phân tử bao quanh: hai phân tử nhận (cặp riêng hướng vào H) và hai phân tử cho (H hướng vào O). Nét đứt xanh là liên kết hydrogen.
3. Ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi và độ tan
Muốn đun sôi phải phá các lực giữa các phân tử. Có liên kết hydrogen thì nhiệt độ sôi cao bất thường:
| Nhóm | Hydride theo chu kì 2, 3, 4, 5 | Nhiệt độ sôi () |
|---|---|---|
| IVA | , , , | , , , |
| VA | , , , | , , , |
| VIA | , , , | , , , |
| VIIA | , , , | , , , |
Nhóm IVA tăng đều theo khối lượng (van der Waals). Ba nhóm còn lại, hydride của , , nằm cao hẳn so với quy luật: đó là dấu của liên kết hydrogen.
Độ tan: chất tạo được liên kết hydrogen với nước thì tan tốt. Ethanol tan vô hạn trong nước; khi mạch carbon dài hơn, phần không phân cực lớn dần nên độ tan giảm. Ethanol (khoảng ) sôi cao hơn dimethyl ether (khoảng ) cùng vì ethanol có .
Chọn nhóm rồi xem từng chu kì. Đường nét đứt là quy luật van der Waals kẻ từ chu kì 3, 4, 5; điểm cam (NH₃, H₂O, HF) nằm cao hẳn so với đường đó.
4. Tổng hợp: nhận định đúng sai về liên kết
Khi đánh giá một nhận định, xét lần lượt: (1) loại liên kết trong chất (tính ); (2) nếu là phân tử, có gắn , , không; (3) so sánh nhiệt độ sôi hay độ tan theo thứ tự: liên kết hydrogen, rồi khối lượng và hình dạng; (4) đếm , nếu hỏi. Mỗi ý trong câu đúng/sai là độc lập: một ý sai không làm các ý khác sai.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Van der Waals | Có ở mọi phân tử; mạnh hơn khi khối lượng lớn, phân tử thẳng |
| Liên kết hydrogen | với , là , , |
| Độ mạnh | Cộng hoá trị liên kết hydrogen van der Waals |
| Nhiệt độ sôi | Xét liên kết hydrogen trước, rồi khối lượng và hình dạng |
| Độ tan | Tạo liên kết hydrogen với nước thì tan tốt |