LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0140 phút

Thành phần của nguyên tử và kí hiệu nguyên tử

p, n, e, số hiệu, số khối, ion

Mục tiêu

  • Nêu được nguyên tử gồm hạt nhân (proton, neutron) và vỏ electron; biết khối lượng, điện tích tương đối của ba loại hạt.
  • Đọc và viết kí hiệu nguyên tử ZAX{}^{A}_{Z}\mathrm{X}; từ đó tìm số proton, neutron, electron của nguyên tử và của ion.
  • Đổi khối lượng nguyên tử từ amu sang kg và so sánh kích thước nguyên tử với hạt nhân.

Khởi động

Nếu phóng to một nguyên tử lên bằng một sân bóng đá, hạt nhân của nó chỉ là một hạt nhỏ như hạt gạo nằm giữa sân, vậy mà hạt gạo ấy chứa gần như toàn bộ khối lượng. Vì sao một nguyên tử có thể "rỗng" đến thế mà vẫn nặng và vẫn trung hoà về điện?

e⁻ (−1)hạt nhân: p (+1), n (0)

01Kiến thức cần nhớ

1. Nguyên tử gồm những gì

Nguyên tử gồm hạt nhân ở tâm và vỏ electron bao quanh. Hạt nhân gồm proton (kí hiệu pp) và neutron (kí hiệu nn); vỏ gồm các electron (ee) chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân.

HạtKí hiệuĐiện tích tương đốiKhối lượng (kg)Khối lượng (amu)
Protonpp+1+11,6726⋅10−271{,}6726\cdot10^{-27}≈1\approx 1
Neutronnn001,6749⋅10−271{,}6749\cdot10^{-27}≈1\approx 1
Electronee−1-19,1094⋅10−319{,}1094\cdot10^{-31}≈11836\approx \dfrac{1}{1836}

Khối lượng proton gần bằng khối lượng neutron và lớn hơn khối lượng electron khoảng 18361836 lần, nên khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân; khi tính gần đúng có thể bỏ qua khối lượng electron.

Nguyên tử trung hoà về điện: số proton bằng số electron. Số proton chính là điện tích hạt nhân ZZ (đơn vị +1+1 mỗi proton).

Tương tácDựng nguyên tử
Neutron12
Điện tích0

Chọn nguyên tố, rồi thử: tăng neutron (số khối đổi, nguyên tố không đổi); đổi điện tích ion (chỉ số electron đổi, hạt nhân giữ nguyên). Kéo để xoay. Hạt nhân vẽ phóng to, không đúng tỉ lệ.

2. Số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tử

  • Số hiệu nguyên tử ZZ = số proton = số electron của nguyên tử trung hoà.
  • Số khối AA = tổng số proton và neutron: A=Z+NA = Z + N, với NN là số neutron.
  • Kí hiệu nguyên tử: ZAX{}^{A}_{Z}\mathrm{X}, trong đó X\mathrm{X} là kí hiệu hoá học của nguyên tố. Ví dụ 1123Na{}^{23}_{11}\mathrm{Na} cho biết Z=11Z = 11, A=23A = 23, nên N=23−11=12N = 23 - 11 = 12.
Na2311số khối A = p + nsố hiệu Z = p = e11 proton (p)12 neutron (n = A − Z)11 electron (e)
Đọc kí hiệu nguyên tử ²³₁₁Na: số khối trên, số hiệu dưới, kí hiệu hoá học ở giữa

3. Ion

Khi nguyên tử nhận hoặc nhường electron, hạt nhân không đổi (vẫn ZZ proton, NN neutron) mà số electron đổi:

  • Cation (ion dương) Xn+\mathrm{X}^{n+}: nhường nn electron, số electron =Z−n= Z - n.
  • Anion (ion âm) Xn−\mathrm{X}^{n-}: nhận nn electron, số electron =Z+n= Z + n.

4. Khối lượng và kích thước nguyên tử

Khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên dùng đơn vị amu (đơn vị khối lượng nguyên tử), bằng 112\dfrac{1}{12} khối lượng một nguyên tử đồng vị 12C{}^{12}\mathrm{C}:

1 amu=1,66054⋅10−27 kg.1\ \text{amu} = 1{,}66054\cdot10^{-27}\ \text{kg}.

Khối lượng một nguyên tử (tính bằng amu) gần bằng số khối AA. Khối lượng mol nguyên tử (g/mol) có trị số bằng số khối: M≈AM \approx A.

Kích thước: đường kính nguyên tử cỡ 10−10 m10^{-10}\ \text{m} (0,1 nm0{,}1\ \text{nm} hay 100 pm100\ \text{pm}, 1 A˚1\ \text{Å} =10−10 m= 10^{-10}\ \text{m}); đường kính hạt nhân cỡ 10−14 m10^{-14}\ \text{m}. Tỉ số đường kính ≈104\approx 10^{4}, nên tỉ số thể tích ≈(104)3=1012\approx (10^{4})^3 = 10^{12}.

Tương tácThang kích thước
đường kính nguyên tử: 100 mhạt nhân = viên bi (1 cm)(vẽ phóng to: đúng tỉ lệ thì không thấy)Cỡ một sân bóng đátỉ số đường kính 10 000 = 10⁴

Nếu hạt nhân to bằng:

Chọn cỡ hạt nhân rồi xem nguyên tử rộng bao nhiêu nếu giữ đúng tỉ số 10 000 lần. Nguyên tử gần như rỗng nhưng khối lượng dồn ở hạt nhân.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Thành phầnHạt nhân (pp, nn) và vỏ electron
Điện tíchpp: +1+1; nn: 00; ee: −1-1
Số hiệu, số khốiZ=p=eZ = p = e; A=Z+NA = Z + N
Ione=Z−e = Z - điện tích
amu1 amu=1,66054⋅10−27 kg1\ \text{amu} = 1{,}66054\cdot10^{-27}\ \text{kg}
Kích thướcnguyên tử ∼10−10 m\sim10^{-10}\ \text{m}, hạt nhân ∼10−14 m\sim10^{-14}\ \text{m}

03Mở rộng

Khối lượng một hạt nhân hơi nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon tạo nên nó (độ hụt khối) vì một phần năng lượng liên kết được giải phóng; ở chương trình lớp 10 coi m≈A amum \approx A\ \text{amu} là đủ chính xác.

Tiếp theoPhương pháp →