01Kiến thức cần nhớ
1. Điều chế trong phòng thí nghiệm
Cho đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh:
cần đun nóng; phản ứng ngay ở nhiệt độ thường. Cân bằng chi tiết đã làm ở phần Oxi hoá – khử: chỉ một phần là chất khử, phần còn lại làm môi trường.
| Số mol trên mol chất oxi hoá | ||
| Số mol phản ứng trên mol chất oxi hoá | ||
| Phần bị oxi hoá |
Thu và làm sạch khí. Khí ra lần lượt qua bình chứa dung dịch bão hoà (giữ lại hơi ), bình chứa đặc (làm khô), rồi thu bằng cách đẩy không khí vì nặng hơn không khí và tan trong nước. Khí thừa dẫn vào dung dịch để khử độc (bài 3).
Chọn chất oxi hoá, khối lượng và hiệu suất rồi bấm Chạy: khí qua hai bình và dâng trong bình thu. So KMnO₄ với MnO₂ ở cùng số mol.
2. Hiệu suất
Phản ứng thực tế không hoàn toàn nên lượng sản phẩm thu được ít hơn lí thuyết:
- Biết chất đầu, cần sản phẩm thực tế: nhân vào lượng sản phẩm lí thuyết.
- Biết sản phẩm thực tế, cần chất đầu: chia cho (cần nhiều chất đầu hơn lí thuyết).
3. Bài toán chuỗi hai bước
Khi sản phẩm bước 1 là chất đầu bước 2 (ví dụ ) thì lượng thực tế của bước 1 là lượng đưa vào bước 2, rồi lại nhân hiệu suất bước 2. Hiệu suất chung:
Phản ứng với dư: là chất giới hạn, nên hiệu suất tính theo . Mỗi bước cần ghi rõ "tính theo chất nào".
Kéo hai hiệu suất và xem ống đặc thu hẹp so với ống mờ. Chuyển sang chế độ Ngược để tính khối lượng KMnO₄ cần dùng.
4. Điều chế công nghiệp
Trong công nghiệp thu từ điện phân dung dịch có màng ngăn: (điện phân, có màng ngăn). Từ g ( mol) lí thuyết thu mol ( L).
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| , mol cho mol | |
| , mol cho mol | |
| Thể tích | (đkc) |
| bị oxi hoá | (với ), (với ) |
| Hiệu suất | sản phẩm thực tế lí thuyết ; chất đầu lí thuyết |
| Chuỗi | ; chất giới hạn từng bước |
03Mở rộng
Các chất oxi hoá khác cũng điều chế được từ đặc: và (mỗi mol cho mol ). Cách làm giống hệt: viết phương trình, đổi mol, nhân hệ số, nhân hoặc chia hiệu suất.