LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0630 phút

Nhiệt lượng kế và xác định biến thiên enthalpy bằng thí nghiệm

Q = m c ΔT, ΔrH = −Q/n

Cần học trướcNLH · 05 · Nhiệt toả ra theo lượng chất và so sánh nhiên liệu

Mục tiêu

  • Nêu nguyên tắc của nhiệt lượng kế đơn giản (cốc xốp có nắp, nhiệt kế) và công thức Q=m c ΔTQ = m\,c\,\Delta T.
  • Tính ΔrH\Delta_rH (kJ/mol) từ số liệu thí nghiệm: thể tích, nồng độ, nhiệt độ đầu và cao nhất.
  • Đánh giá sai số do mất nhiệt khi so với giá trị lí thuyết.

Khởi động

Các bảng ΔfH\Delta_fH và EbE_b ở bài trước đều xuất phát từ thí nghiệm. Làm sao chỉ với một cốc xốp, một nhiệt kế và hai chai dung dịch lại đo được "bao nhiêu kJ toả ra"? Gợi ý: nhiệt toả ra làm nước trong cốc nóng lên, và nước nóng lên bao nhiêu thì ta biết nhiệt toả ra bấy nhiêu.

01Kiến thức cần nhớ

1. Nhiệt lượng kế đơn giản

Cốc xốp (polystyrene) có nắp dẫn nhiệt kém, giữ cho nhiệt toả ra trong cốc hầu như không thất thoát ra ngoài. Trộn các chất phản ứng trong cốc, khuấy đều, ghi nhiệt độ đầu T1T_1 và nhiệt độ cao nhất (hoặc thấp nhất) T2T_2 của dung dịch.

Nhiệt lượng nước (dung dịch loãng) nhận được hay mất đi:

Q=m⋅c⋅ΔTΔT=T2−T1Q = m\cdot c\cdot\Delta T \qquad \Delta T = T_2 - T_1

với mm là khối lượng dung dịch (g), c≈4,18 J/(g⋅K)c \approx 4{,}18\ \text{J/(g}\cdot\text{K)} nhiệt dung riêng của nước (dung dịch loãng coi như nước, 1 mL≈1 g1\ \text{mL}\approx1\ \text{g}), ΔT\Delta T tính bằng K hay °C đều như nhau (chỉ là hiệu).

2. Từ QQ đến ΔrH\Delta_rH

ΔrH\Delta_rH tính cho 11 mol chất, nên cần số mol chất phản ứng hết (chất hết trước, không dùng chất dư):

ΔrH=−Qn(đổi Q ra kJ)\Delta_rH = -\frac{Q}{n} \quad (\text{đổi } Q \text{ ra kJ})

  • Dung dịch nóng lên (ΔT>0\Delta T>0): phản ứng toả nhiệt, ΔrH<0\Delta_rH<0.
  • Dung dịch lạnh đi (ΔT<0\Delta T<0): thu nhiệt, ΔrH>0\Delta_rH>0 (khi đó QQ tính từ ∣ΔT∣\lvert\Delta T\rvert).

Giá trị lí thuyết của phản ứng trung hoà acid mạnh – base mạnh là H+(aq)+OH−(aq)→H2O(l)\mathrm{H^+(aq)} + \mathrm{OH^-(aq)} \rightarrow \mathrm{H_2O(l)}, ΔrH≈−57,3 kJ/mol\Delta_rH \approx -57{,}3\ \text{kJ/mol}.

Tương tácNhiệt lượng kế ảo
25t (s)
(lí thuyết , lệch 2,2%)

Bấm Chạy, đọc nhiệt độ đỉnh, rồi tăng độ cách nhiệt: ΔrH tiến gần giá trị lí thuyết.

3. Nguồn sai số

  • Mất nhiệt ra không khí và vào cốc: ΔT đo được nhỏ hơn thật, nên ∣ΔrH∣\lvert\Delta_rH\rvert đo được nhỏ hơn lí thuyết.
  • Không khuấy đều, nhiệt kế đọc chưa tới đỉnh.
  • Dùng cc của nước cho dung dịch có nồng độ cao.
  • Làm nhiều lần và lấy giá trị trung bình của ΔT\Delta T để giảm sai số ngẫu nhiên.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Nhiệt lượng kếCốc xốp có nắp, nhiệt kế, khuấy đều
QQm⋅c⋅ΔTm\cdot c\cdot\Delta T, c=4,18 J/(g⋅K)c=4{,}18\ \text{J/(g}\cdot\text{K)}
ΔrH\Delta_rH−Q/n-Q/n (nóng lên), nn của chất hết
Sai sốMất nhiệt làm ∣ΔrH∣\lvert\Delta_rH\rvert đo được nhỏ hơn lí thuyết

03Mở rộng

Hiệu chỉnh mất nhiệt bằng ngoại suy

Khi vẽ nhiệt độ theo thời gian, sau khi đạt đỉnh nhiệt độ hạ dần vì mất nhiệt. Kéo dài phần đường hạ dần ngược về thời điểm trộn (ngoại suy) sẽ cho nhiệt độ cao nhất "lí tưởng" khi chưa mất nhiệt, lớn hơn T2T_2 đọc trực tiếp. Dùng ΔT\Delta T này cho kết quả gần giá trị lí thuyết hơn. Nhiệt dung của chính cốc cũng được tính thêm vào QQ trong thí nghiệm chính xác.

Tiếp theoPhương pháp →