LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0740 phút

Bình gas LPG và hỗn hợp nhiên liệu

Hiệu suất, đun nước, hệ hai phương trình

Cần học trướcNLH · 05 · Nhiệt toả ra theo lượng chất và so sánh nhiên liệu

Mục tiêu

  • Tính nhiệt toả ra khi đốt một bình gas gồm propane và butane, và lượng nước đun được khi hiệu suất sử dụng hữu hạn.
  • Tính thêm các đại lượng đời sống: kWh, thể tích CO2\mathrm{CO_2} thải ra.
  • Giải bài toán hỗn hợp hai khí đốt bằng hệ hai phương trình bậc nhất từ dữ kiện số mol (hoặc khối lượng) và nhiệt toả ra.

Khởi động

Mỗi bình gas 12 kg12\ \text{kg} nấu ăn được khoảng một tháng cho một gia đình. Trong bình chủ yếu là propane và butane đã được nén thành lỏng. Nếu dùng toàn bộ nhiệt đó để đun nước thì đun được bao nhiêu lít, và nhiệt lượng thực sự có ích chỉ là phần nào của nhiệt toả ra?

01Kiến thức cần nhớ

1. Gas LPG

LPG (khí dầu mỏ hoá lỏng) là hỗn hợp chủ yếu C3H8\mathrm{C_3H_8} (propane) và C4H10\mathrm{C_4H_{10}} (butane). Thành phần thường cho theo khối lượng; cần đổi sang mol trước khi dùng ΔcH\Delta_cH theo mol:

n=mMM(C3H8)=44M(C4H10)=58n = \frac{m}{M}\qquad M(\mathrm{C_3H_8}) = 44\qquad M(\mathrm{C_4H_{10}}) = 58

Enthalpy đốt cháy tính từ ΔfH\Delta_fH (bảng bài 3, nước lỏng):

C3H8(g)+5O2(g)→3CO2(g)+4H2O(l)ΔcH298∘=−2218,7 kJ/mol\mathrm{C_3H_8(g)} + 5\mathrm{O_2(g)} \rightarrow 3\mathrm{CO_2(g)} + 4\mathrm{H_2O(l)}\qquad \Delta_cH^\circ_{298} = -2218{,}7\ \text{kJ/mol}

C4H10(g)+132O2(g)→4CO2(g)+5H2O(l)ΔcH298∘=−2877,0 kJ/mol\mathrm{C_4H_{10}(g)} + \tfrac{13}{2}\mathrm{O_2(g)} \rightarrow 4\mathrm{CO_2(g)} + 5\mathrm{H_2O(l)}\qquad \Delta_cH^\circ_{298} = -2877{,}0\ \text{kJ/mol}

2. Nhiệt có ích và đun nước

Nhiệt toả ra tổng cộng:

Qtp=∑ni ∣ΔcHi∣Q_{tp} = \sum n_i\,\lvert\Delta_cH_i\rvert

Thiết bị chỉ dùng được một phần với hiệu suất HH (ví dụ 60%60\%): Qci=H⋅QtpQ_{ci} = H\cdot Q_{tp}. Nhiệt đó làm nóng nước:

Qci=mnước⋅c⋅ΔT⇒mnước=Qcic ΔTQ_{ci} = m_{\text{nước}}\cdot c\cdot\Delta T \Rightarrow m_{\text{nước}} = \frac{Q_{ci}}{c\,\Delta T}

Với c=4,18 kJ/(kg⋅K)c = 4{,}18\ \text{kJ/(kg}\cdot\text{K)} (khi QQ tính bằng kJ, mm bằng kg).

Tương tácBình gas đun nước
C₃H₈ / C₄H₁₀1145 kg nướccó ích 358,9 MJmất 239,3 MJ
(đun từ 25 đến 100 °C)

Đẩy hiệu suất từ 100% xuống 40% và xem nước đun được giảm tỉ lệ thuận.

3. Hỗn hợp hai khí đốt

Hỗn hợp A\mathrm{A} và B\mathrm{B} có số mol aa và bb. Hai dữ kiện cho hai phương trình:

{a+b=ntổng(hoặc MAa+MBb=m)∣ΔcHA∣ a+∣ΔcHB∣ b=Q\begin{cases} a + b = n_{tổng} & (\text{hoặc } M_Aa + M_Bb = m)\\ \lvert\Delta_cH_A\rvert\,a + \lvert\Delta_cH_B\rvert\,b = Q \end{cases}

Giải hệ được aa, bb, rồi tính thể tích (V=24,79 nV = 24{,}79\,n) hay phần trăm. Điều kiện: a≥0a\ge0, b≥0b\ge0.

Có cách nhìn bằng hình: nhiệt toả ra theo aa (khi ntổngn_{tổng} cố định) là một đường thẳng, dịch từ n∣ΔcHB∣n\lvert\Delta_cH_B\rvert (toàn B\mathrm{B}) đến n∣ΔcHA∣n\lvert\Delta_cH_A\rvert (toàn A\mathrm{A}); đường nằm ngang QQ cắt nó ở nghiệm.

Tương tácHỗn hợp CH₄ và C₂H₆
Q đề = 231,60 (toàn C₂H₆)0,2 (toàn CH₄)178311,9

Đưa Q đề về 178 rồi 312 kJ (tổng 0,20 mol) để thấy hai đầu mút.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Thành phần theo khối lượngĐổi sang mol bằng MM
Nhiệt toả raQtp=∑ni∣ΔcHi∣Q_{tp} = \sum n_i\lvert\Delta_cH_i\rvert
Nhiệt có íchQci=H⋅QtpQ_{ci} = H\cdot Q_{tp}
Đun nướcm=Qci/(c ΔT)m = Q_{ci}/(c\,\Delta T)
Hỗn hợpHai phương trình: tổng mol (hoặc khối lượng) và tổng nhiệt

03Mở rộng

Số ngày dùng một bình gas và giá thành

Biết nhiệt có ích trung bình mỗi ngày của một gia đình (đo bằng MJ/ngaˋy\text{MJ/ngày}) thì số ngày dùng =Qci/(nhiệt moˆ˜i ngaˋy)= Q_{ci}/(\text{nhiệt mỗi ngày}). Ví dụ với bình ở ví dụ 1, Qci≈359 MJQ_{ci}\approx359\ \text{MJ}; nếu mỗi ngày dùng 12 MJ12\ \text{MJ} có ích thì dùng được khoảng 3030 ngày. So sánh với điện: 12 MJ≈3,3 kWh12\ \text{MJ}\approx3{,}3\ \text{kWh}, đủ để so giá hai nguồn năng lượng. Số liệu chỉ là ước lượng.

Tiếp theoPhương pháp →