01Kiến thức cần nhớ
1. Mol và số Avogadro
Một mol là lượng chất chứa hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion…). Số này gọi là hằng số Avogadro, đơn vị .
Số hạt với là số mol.
Phải nói rõ loại hạt: "1 mol phân tử " khác "1 mol nguyên tử H". Trong 1 mol có 2 mol nguyên tử H và 1 mol nguyên tử O.
2. Khối lượng mol
Khối lượng mol là khối lượng của 1 mol chất, đơn vị . Về giá trị số, bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối: .
Nguyên tử khối dùng ở đây: , , , , , , , .
3. Thể tích mol của chất khí
Ở cùng nhiệt độ và áp suất, 1 mol của mọi chất khí chiếm cùng một thể tích. Ở điều kiện chuẩn (kí hiệu đkc: , ) thể tích đó là
4. Tóm lại ba cách tính và tỉ khối
Tỉ khối của khí A so với khí B: . So với không khí: .
Chọn chất, xoay mô hình một hạt, kéo số mol n. Đặt n = 1: khối lượng bằng khối lượng mol. So H₂O với CO₂: cùng 1 mol thì cùng số phân tử, khác khối lượng.
Chọn chất và đại lượng nhập, gõ số (dấu phẩy hoặc chấm đều được, có thể viết 6.022e23). Ba đại lượng còn lại tự tính; bấm các ví dụ nhanh để đối chiếu với bài giải.
02Tóm tắt
| Đại lượng | Công thức |
|---|---|
| Số hạt | , |
| Khối lượng | |
| Thể tích khí (đkc) | |
| Tỉ khối | ; so với không khí chia cho 29 |
03Mở rộng
Hằng số Avogadro được chọn để nguyên tử carbon-12 có khối lượng đúng (theo định nghĩa cũ); từ 2019 mol được định nghĩa bằng cách cố định giá trị . Thể tích mol chất khí lí tưởng suy ra từ : ở , thì .