LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0130 phút

Quy tắc octet và sự tạo thành ion

Nhường, nhận electron, cấu hình khí hiếm

Cần học trướcCTN · 06 · Cấu hình electron của ionBTH · 02 · Vị trí trong bảng và cấu hình electron

Mục tiêu

  • Phát biểu quy tắc octet và giải thích vì sao nguyên tử nhường, nhận hay góp chung electron.
  • Từ số electron lớp ngoài cùng, dự đoán nguyên tử tạo cation hay anion và điện tích của ion.
  • Viết cấu hình electron của ion đơn nguyên tử và nhận ra cấu hình khí hiếm tương ứng.

Khởi động

Khí hiếm (He, Ne, Ar...) gần như không phản ứng, tồn tại thành từng nguyên tử riêng lẻ. Natri thì cháy trong nước, chlorine là khí độc, nhưng cho chúng gặp nhau lại ra muối ăn rất bền. Điều gì khiến các nguyên tử khác "muốn" giống khí hiếm?

NaCl1 eNa⁺Cl⁻

01Kiến thức cần nhớ

1. Khí hiếm bền và quy tắc octet

Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bão hoà: 88 electron (ns2np6ns^2 np^6), riêng helium có 22 electron (1s21s^2). Cấu hình này bền, nên khí hiếm rất trơ.

Quy tắc octet: khi tạo liên kết hoá học, nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để lớp ngoài cùng có 88 electron, giống khí hiếm gần nhất (hydrogen đạt 22 electron, giống helium).

2. Nhường hay nhận electron

Số electron lớp ngoài cùng quyết định cách đạt cấu hình khí hiếm dễ nhất:

Lớp ngoài cùngXu hướngTạo raVí dụ
11 đến 33 electron (kim loại nhóm IA, IIA, IIIA)Nhường hết electron lớp ngoàiCation Mn+\mathrm{M}^{n+}Na→Na+\mathrm{Na}\to\mathrm{Na^+}, Mg→Mg2+\mathrm{Mg}\to\mathrm{Mg^{2+}}, Al→Al3+\mathrm{Al}\to\mathrm{Al^{3+}}
55 đến 77 electron (phi kim nhóm VA, VIA, VIIA)Nhận thêm electron cho đủ 88Anion Xn−\mathrm{X}^{n-}N→N3−\mathrm{N}\to\mathrm{N^{3-}}, O→O2−\mathrm{O}\to\mathrm{O^{2-}}, Cl→Cl−\mathrm{Cl}\to\mathrm{Cl^-}
44 electronThường góp chung, ít tạo ion đơn giảnLiên kết cộng hoá trịC\mathrm{C}, Si\mathrm{Si}

Điện tích của ion bằng số electron nhường (mang dấu ++) hoặc nhận (mang dấu −-). Hạt nhân không đổi, nên số proton giữ nguyên, chỉ số electron thay đổi:

soˆˊ electron của ion=Z−(điện tıˊch).\text{số electron của ion} = Z - (\text{điện tích}).

Tương tácElectron chuyển từ kim loại sang phi kim
11+Na17+Cl




Nhấn “Chuyển electron” hoặc kéo thanh thời gian. Số electron nhường = số electron nhận.

Nhấn “Chuyển electron” hoặc kéo thanh thời gian. Đổi cặp nguyên tố (Mg + O, Al + N): số electron chuyển và điện tích ion đổi theo, còn hai lớp ngoài cùng luôn thành khí hiếm.

3. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử

  • Ion đơn nguyên tử: tạo từ một nguyên tử: Na+\mathrm{Na^+}, Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}, Cl−\mathrm{Cl^-}, O2−\mathrm{O^{2-}}.
  • Ion đa nguyên tử: nhóm nguyên tử liên kết với nhau mang điện: NH4+\mathrm{NH_4^+} (ammonium), OH−\mathrm{OH^-} (hydroxide), NO3−\mathrm{NO_3^-} (nitrate), SO42−\mathrm{SO_4^{2-}} (sulfate), CO32−\mathrm{CO_3^{2-}} (carbonate), PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} (phosphate).

Tên gọi theo danh pháp tiếng Anh: cation kim loại gọi theo tên nguyên tố (sodium ion, magnesium ion); anion đơn nguyên tử đổi đuôi thành -ide (chloride, oxide, fluoride, nitride, sulfide).

4. Cấu hình ion giống khí hiếm

Ion tạo thành có cấu hình khí hiếm gần nhất: Na+\mathrm{Na^+}, Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}, Al3+\mathrm{Al^{3+}}, O2−\mathrm{O^{2-}}, F−\mathrm{F^-} đều có 1010 electron như Ne\mathrm{Ne}; Cl−\mathrm{Cl^-}, S2−\mathrm{S^{2-}}, K+\mathrm{K^+}, Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} đều có 1818 electron như Ar\mathrm{Ar}.

Tương tácIon điển hình của chu kì 2 và 3
IAIIAIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA
Chu kì 2
Chu kì 3
sodium (Na, Z = 11, nhóm IA)
Nhường 1 electron:

Giống khí hiếm Ne.

Xanh: nhường electron (cation). Đỏ: nhận electron (anion). Vàng: góp chung. Xám: khí hiếm. B và Be trong thực tế thường tạo liên kết cộng hoá trị; bảng chỉ cho điện tích ion điển hình.

Bấm một nguyên tố: xem số electron lớp ngoài, ion tạo thành và khí hiếm mà ion giống. Thử Na, Mg, Al rồi N, O, F để thấy cùng giống Ne.

02Tóm tắt

ÝNội dung
OctetLớp ngoài cùng 88 electron (hydrogen: 22) giống khí hiếm
Nhường11 đến 33 electron lớp ngoài, tạo cation Mn+\mathrm{M}^{n+}
Nhận55 đến 77 electron lớp ngoài, tạo anion, nhận 8−8 - số electron lớp ngoài
Số electron của ionZ−Z - điện tích
Tên anionĐuôi -ide

03Mở rộng

  • Ngoại lệ octet. BF3\mathrm{BF_3}: nguyên tử B\mathrm{B} chỉ có 66 electron lớp ngoài (thiếu octet). PCl5\mathrm{PCl_5}, SF6\mathrm{SF_6}: nguyên tử trung tâm ở chu kì 33 có 1010 hoặc 1212 electron (mở rộng octet). NO\mathrm{NO} có số electron hoá trị lẻ (1111). Vì vậy octet chỉ là quy tắc thực nghiệm, thành công nhất với C\mathrm{C}, N\mathrm{N}, O\mathrm{O}, F\mathrm{F}.
  • Ion của nguyên tố chuyển tiếp không đạt khí hiếm (ví dụ Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}: [Ar]3d5[\text{Ar}]3d^5), nên quy tắc octet chỉ áp dụng cho nguyên tố nhóm A.
Tiếp theoPhương pháp →