LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0130 phút

Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Ô, chu kì, nhóm, khối s p d f

Mục tiêu

  • Nêu ba nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố và đọc được một ô nguyên tố (số hiệu, kí hiệu, tên, nguyên tử khối).
  • Biết bảng có 7 chu kì và 18 cột chia thành nhóm A, nhóm B; nhớ số nguyên tố của từng chu kì và giải thích vì sao là 2,8,8,18,18,32,322, 8, 8, 18, 18, 32, 32.
  • Phân loại nguyên tố theo khối ss, pp, dd, ff và theo kim loại, phi kim, khí hiếm.

Khởi động

Hơn một trăm nguyên tố, mỗi nguyên tố có hàng chục tính chất. Nếu xếp chúng lộn xộn như sách trong một chiếc thùng thì muốn tìm "anh em" của sodium phải duyệt cả thùng. Có cách xếp nào mà chỉ cần nhìn vị trí đã đoán được tính chất không? Bảng tuần hoàn là câu trả lời: vị trí trong bảng nói lên cấu hình electron, và cấu hình electron quyết định tính chất.

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234567lanthanideactinide

Vuốt ngang để xem cả bảng.

01Kiến thức cần nhớ

Bài này dùng cấu hình electron ở phần Cấu tạo nguyên tử: thứ tự các phân lớp 1s1s, 2s2s, 2p2p, 3s3s, 3p3p, 4s4s, 3d3d, 4p4p, 5s5s, 4d4d, 5p5p, 6s6s, 4f4f, 5d5d, 6p6p, 7s7s, 5f5f, 6d6d, 7p7p, mỗi phân lớp s,p,d,fs, p, d, f chứa tối đa 2,6,10,142, 6, 10, 14 electron.

1. Ba nguyên tắc sắp xếp

  1. Các nguyên tố xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
  2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron xếp thành một hàng (chu kì).
  3. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị (tính chất hoá học tương tự) xếp thành một cột (nhóm).

2. Ô nguyên tố

Mỗi nguyên tố chiếm một ô. Số thứ tự của ô bằng số hiệu nguyên tử ZZ (bằng số proton, cũng bằng số electron của nguyên tử trung hoà). Ô ghi thêm kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối trung bình (đôi khi cả độ âm điện, cấu hình electron).

Ví dụ ô số 1111 là sodium: Z=11Z = 11, kí hiệu Na\mathrm{Na}, nguyên tử khối 2323.

3. Chu kì

Chu kì là dãy nguyên tố có cùng số lớp electron, xếp theo ZZ tăng dần từ kim loại kiềm đến khí hiếm (riêng chu kì 1 từ hydrogen đến helium). Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.

Chu kì1234567
Số nguyên tố28818183232
Phân lớp được điền1s1s2s 2p2s\,2p3s 3p3s\,3p4s 3d 4p4s\,3d\,4p5s 4d 5p5s\,4d\,5p6s 4f 5d 6p6s\,4f\,5d\,6p7s 5f 6d 7p7s\,5f\,6d\,7p

Số nguyên tố của chu kì bằng tổng số electron tối đa của các phân lớp được điền trong chu kì đó. Chu kì 4: 4s4s (2) ++ 3d3d (10) ++ 4p4p (6) =18= 18. Chu kì 6: 6s6s (2) ++ 4f4f (14) ++ 5d5d (10) ++ 6p6p (6) =32= 32. Chu kì 1, 2, 3 gọi là chu kì nhỏ, các chu kì còn lại là chu kì lớn. Chu kì 7 chưa đầy đủ về mặt lịch sử, nhưng hiện nay bảng đã có đủ 118118 nguyên tố.

Tương tácBảng tuần hoàn bấm được
IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234567lanthanideactinide1H2He3Li4Be5B6C7N8O9F10Ne11Na12Mg13Al14Si15P16S17Cl18Ar19K20Ca21Sc22Ti23V24Cr25Mn26Fe27Co28Ni29Cu30Zn31Ga32Ge33As34Se35Br36Kr37Rb38Sr39Y40Zr41Nb42Mo43Tc44Ru45Rh46Pd47Ag48Cd49In50Sn51Sb52Te53I54Xe55Cs56Ba57La58Ce59Pr60Nd61Pm62Sm63Eu64Gd65Tb66Dy67Ho68Er69Tm70Yb71Lu72Hf73Ta74W75Re76Os77Ir78Pt79Au80Hg81Tl82Pb83Bi84Po85At86Rn87Fr88Ra89Ac90Th91Pa92U93Np94Pu95Am96Cm97Bk98Cf99Es100Fm101Md102No103Lr104Rf105Db106Sg107Bh108Hs109Mt110Ds111Rg112Cn113Nh114Fl115Mc116Lv117Ts118Og

Vuốt ngang để xem cả bảng.

khối skhối pkhối dkhối f
ClZ = 17
chlorine (phi kim)
cấu hình: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁵
rút gọn: [Ne] 3s² 3p⁵
chu kì 3
nhóm VIIA
khối p
electron hoá trị 7
số lớp 3
nguyên tử khối 35,5

Đọc theo cột: các ô cùng nhóm A có cùng số electron hoá trị. Đọc theo hàng: số lớp electron không đổi, bằng số thứ tự chu kì.

Bấm ô số 17 rồi ô số 26 (hoặc dùng phím mũi tên): đọc chu kì, nhóm, khối. Đổi sang tô theo kim loại – phi kim và tìm đường ranh giới bậc thang.

4. Nhóm

Bảng có 18 cột, chia thành nhóm A và nhóm B.

  • Nhóm A: gồm các nguyên tố ss và pp, đánh số IA\mathrm{IA} đến VIIIA\mathrm{VIIIA}. Số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng (trừ helium có 22 electron nhưng vẫn xếp vào VIIIA\mathrm{VIIIA} vì là khí hiếm).
  • Nhóm B: gồm các nguyên tố dd và ff (kim loại chuyển tiếp), từ IIIB\mathrm{IIIB} đến VIIIB\mathrm{VIIIB}, rồi IB\mathrm{IB}, IIB\mathrm{IIB}. Nhóm VIIIB\mathrm{VIIIB} chiếm ba cột, nên nhóm B có 1010 cột. Tổng số cột: 8+10=188 + 10 = 18.
  • Các nguyên tố cùng nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng nên tính chất hoá học giống nhau. Tên riêng thường dùng: IA\mathrm{IA} kim loại kiềm (không kể hydrogen), IIA\mathrm{IIA} kim loại kiềm thổ, VIIA\mathrm{VIIA} halogen, VIIIA\mathrm{VIIIA} khí hiếm.

5. Khối nguyên tố

Nguyên tố được chia theo phân lớp mà electron cuối cùng điền vào:

KhốiPhân lớp cuốiVị trí trong bảng
ssnsnsnhóm IA\mathrm{IA}, IIA\mathrm{IIA} (và He)
ppnpnpnhóm IIIA\mathrm{IIIA} đến VIIIA\mathrm{VIIIA} (trừ He)
dd(n−1)d(n-1)dcác nhóm B (10 cột)
ff(n−2)f(n-2)fhai hàng riêng phía dưới: lanthanide và actinide

Họ lanthanide (Z=57Z = 57 đến 7171) và actinide (Z=89Z = 89 đến 103103) được tách ra thành hai hàng nằm dưới bảng cho bảng gọn; nếu để nguyên tại chu kì 6 và 7 thì bảng sẽ rộng 3232 cột.

6. Kim loại, phi kim, khí hiếm

Theo vị trí: nguyên tố nhóm IA\mathrm{IA}, IIA\mathrm{IIA}, IIIA\mathrm{IIIA} (trừ B), toàn bộ nhóm B, lanthanide, actinide là kim loại; nhóm VA\mathrm{VA} đến VIIA\mathrm{VIIA} phần lớn là phi kim; nhóm VIIIA\mathrm{VIIIA} là khí hiếm. Ranh giới là đường "bậc thang" chạy chéo từ boron xuống astatine, ở sát đường này có các bán kim như silicon, germanium. Hydrogen đứng ở nhóm IA\mathrm{IA} nhưng là phi kim.

Tương tácChu kì có bao nhiêu nguyên tố?
4s23d104p6Số electron tối đa của phân lớp
IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Chọn chu kì 4, rồi bấm Điền thêm từng phân lớp: 4s, 3d, 4p. Thử chu kì 6 để thấy vì sao có 32 nguyên tố.

02Tóm tắt

Nội dungQuy tắc
Ôsố thứ tự ô =Z= Z
Chu kìsố thứ tự chu kì == số lớp electron; 2,8,8,18,18,32,322, 8, 8, 18, 18, 32, 32
Nhóm Asố thứ tự nhóm == số electron lớp ngoài cùng (khối ss, pp)
Nhóm Bkhối dd và ff, 1010 cột (VIIIB ba cột), tổng 1818 cột
Khí hiếmnhóm VIIIA\mathrm{VIIIA}
Tiếp theoPhương pháp →