LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0740 phút

Kim loại nhóm A tác dụng với nước, acid và khối lượng mol trung bình

n(H2) = V/24,79, khối lượng mol trung bình

Cần học trướcBTH · 03 · Xu hướng biến đổi bán kính, độ âm điện, tính kim loại – phi kim

Mục tiêu

  • Viết phương trình kim loại nhóm IA\mathrm{IA}, IIA\mathrm{IIA} tác dụng với nước hoặc acid; tính n(H2)n(\mathrm{H_2}) từ thể tích khí ở điều kiện chuẩn (24,79 L/mol24{,}79\ \text{L/mol}) và suy ra tên kim loại.
  • Với hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp cùng nhóm, dùng khối lượng mol trung bình để chọn cặp kim loại, rồi tính phần trăm từng kim loại.

Khởi động

Thả một mẩu sodium vào nước: chạy trên mặt nước, sủi khí, tan hết. Khí ấy là hydrogen. Nếu biết đo được bao nhiêu lít khí, ta tìm ngược được số mol, khối lượng mol và tên kim loại, không cần biết trước đó là kim loại gì. Với hai kim loại trộn lẫn thì sao?

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234

Vuốt ngang để xem cả bảng.

01Kiến thức cần nhớ

Phần này là ứng dụng của bảng tuần hoàn: kim loại nhóm IA\mathrm{IA} (hoá trị I\mathrm{I}), IIA\mathrm{IIA} (hoá trị II\mathrm{II}) có tính khử mạnh. Phản ứng của chúng với nước ở điều kiện thường (trừ Be\mathrm{Be}, Mg\mathrm{Mg} phản ứng rất chậm) là kiến thức mở rộng so với bài học của sách lớp 10, đề thường cho sẵn phương trình.

1. Phương trình và tỉ lệ

Với kim loại M\mathrm{M} nhóm IA\mathrm{IA}:

2M+2H2O→2MOH+H2⇒n(M)=2 n(H2).\mathrm{2M} + \mathrm{2H_2O} \rightarrow \mathrm{2MOH} + \mathrm{H_2}\qquad\Rightarrow\quad n(\mathrm{M}) = 2\,n(\mathrm{H_2}).

Với kim loại M\mathrm{M} nhóm IIA\mathrm{IIA} (Ca\mathrm{Ca}, Sr\mathrm{Sr}, Ba\mathrm{Ba}):

M+2H2O→M(OH)2+H2⇒n(M)=n(H2).\mathrm{M} + \mathrm{2H_2O} \rightarrow \mathrm{M(OH)_2} + \mathrm{H_2}\qquad\Rightarrow\quad n(\mathrm{M}) = n(\mathrm{H_2}).

Với dung dịch acid (ví dụ HCl\mathrm{HCl} loãng) tỉ lệ n(M)n(\mathrm{M}) và n(H2)n(\mathrm{H_2}) giữ nguyên như trên theo hoá trị:

2Na+2HCl→2NaCl+H2Mg+2HCl→MgCl2+H2.\mathrm{2Na} + \mathrm{2HCl} \rightarrow \mathrm{2NaCl} + \mathrm{H_2}\qquad \mathrm{Mg} + \mathrm{2HCl} \rightarrow \mathrm{MgCl_2} + \mathrm{H_2}.

Tổng quát, kim loại hoá trị nn: n(M)=2n n(H2)n(\mathrm{M}) = \dfrac{2}{n}\,n(\mathrm{H_2}).

2. Thể tích khí

Ở 25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C}, 1 bar1\ \text{bar} (điều kiện chuẩn theo SGK 2018): 1 mol1\ \text{mol} khí chiếm 24,79 L24{,}79\ \text{L}, nên

n(H2)=V24,79.n(\mathrm{H_2}) = \frac{V}{24{,}79}.

Khối lượng mol kim loại: M=mn(M)M = \dfrac{m}{n(\mathrm{M})}. So với bảng: M=137M = 137 là Ba\mathrm{Ba}; M=39M = 39 là K\mathrm{K}.

Tương tácKim loại tác dụng với nước
Na012H₂ (L)t
IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA123456

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Chọn Na, m = 2,3 g, bấm Chạy; rồi sang chế độ ngược: đặt m và V để tìm kim loại.

3. Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp

Với hỗn hợp hai kim loại X\mathrm{X}, Y\mathrm{Y} cùng nhóm A (cùng hoá trị), tổng số mol nn và tổng khối lượng mm:

M‾=mn,MX<M‾<MY.\overline{M} = \frac{m}{n},\qquad M_X < \overline{M} < M_Y.

Khối lượng mol trung bình luôn nằm giữa hai khối lượng mol riêng. Nếu hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp của cùng nhóm thì chọn được cặp duy nhất khớp: M‾\overline{M} kẹp giữa hai khối lượng mol của hai nguyên tố kế tiếp.

Nhóm IA\mathrm{IA} theo thứ tự: Li (7), Na (23), K (39), Rb (85)\mathrm{Li}\,(7),\ \mathrm{Na}\,(23),\ \mathrm{K}\,(39),\ \mathrm{Rb}\,(85). Nhóm IIA\mathrm{IIA}: Be (9), Mg (24), Ca (40), Sr (88)\mathrm{Be}\,(9),\ \mathrm{Mg}\,(24),\ \mathrm{Ca}\,(40),\ \mathrm{Sr}\,(88).

Tương tácKhối lượng mol trung bình
020406080100120140LiNaKRbCs15

Chọn nhóm IIA, cặp Mg và Ca, kéo %mol; ở chế độ ngược đặt M trung bình = 37 và xem cặp nào được nhận.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức
Số mol khín=V/24,79n = V/24{,}79
Nhóm IA\mathrm{IA}n(M)=2n(H2)n(\mathrm{M}) = 2n(\mathrm{H_2})
Nhóm IIA\mathrm{IIA}n(M)=n(H2)n(\mathrm{M}) = n(\mathrm{H_2})
Khối lượng molM=m/nM = m/n
Hỗn hợpM‾=m/n\overline{M} = m/n, kẹp giữa hai nguyên tố kế tiếp
Tiếp theoPhương pháp →