01Kiến thức cần nhớ
Phần này là ứng dụng của bảng tuần hoàn: kim loại nhóm (hoá trị ), (hoá trị ) có tính khử mạnh. Phản ứng của chúng với nước ở điều kiện thường (trừ , phản ứng rất chậm) là kiến thức mở rộng so với bài học của sách lớp 10, đề thường cho sẵn phương trình.
1. Phương trình và tỉ lệ
Với kim loại nhóm :
Với kim loại nhóm (, , ):
Với dung dịch acid (ví dụ loãng) tỉ lệ và giữ nguyên như trên theo hoá trị:
Tổng quát, kim loại hoá trị : .
2. Thể tích khí
Ở , (điều kiện chuẩn theo SGK 2018): khí chiếm , nên
Khối lượng mol kim loại: . So với bảng: là ; là .
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Chọn Na, m = 2,3 g, bấm Chạy; rồi sang chế độ ngược: đặt m và V để tìm kim loại.
3. Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp
Với hỗn hợp hai kim loại , cùng nhóm A (cùng hoá trị), tổng số mol và tổng khối lượng :
Khối lượng mol trung bình luôn nằm giữa hai khối lượng mol riêng. Nếu hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp của cùng nhóm thì chọn được cặp duy nhất khớp: kẹp giữa hai khối lượng mol của hai nguyên tố kế tiếp.
Nhóm theo thứ tự: . Nhóm : .
Chọn nhóm IIA, cặp Mg và Ca, kéo %mol; ở chế độ ngược đặt M trung bình = 37 và xem cặp nào được nhận.
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Số mol khí | |
| Nhóm | |
| Nhóm | |
| Khối lượng mol | |
| Hỗn hợp | , kẹp giữa hai nguyên tố kế tiếp |