01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (đọc ô nguyên tố)
Nguyên tố có nằm ở đâu trong bảng?
Giải. Cấu hình : có lớp nên chu kì ; electron lớp ngoài cùng, electron cuối điền vào nên là nguyên tố , nhóm . Đó là sodium, kim loại kiềm.
Ví dụ 2 (số nguyên tố của chu kì)
Giải thích vì sao chu kì có nguyên tố còn chu kì chỉ có .
Giải. Chu kì điền rồi : electron, nên nguyên tố (từ đến ). Sau thì có mức năng lượng thấp hơn , nên chu kì điền (2), rồi (10), rồi (6): nguyên tố (từ , đến , ).
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Bước 1 / 4
Ví dụ 3 (vị trí theo )
Cho và . Tìm chu kì, nhóm, khối.
Giải. : , chu kì , electron lớp ngoài, khối , nhóm (calcium). : , chu kì , lớp ngoài cùng có electron, khối , nhóm (bromine, halogen).
Ví dụ 4 (đếm cột)
Nhóm B có bao nhiêu cột? Vì sao tổng số cột là ?
Giải. Các nhóm , , , , mỗi nhóm một cột ( cột), ba cột, và mỗi nhóm một cột: cột. Cộng cột nhóm A: cột.