01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (oxide và hydroxide của một nguyên tố)
Nguyên tố (). Nêu hoá trị cao nhất với oxygen, công thức oxide cao nhất, hydroxide, hợp chất khí với hydrogen và tính chất.
Giải. : chu kì , nhóm . Hoá trị cao nhất với là : oxide (acid), hydroxide (acid trung bình). Hợp chất khí với hydrogen có hoá trị : .
Ví dụ 2 (sắp xếp tính acid)
Sắp xếp theo tính acid tăng dần: , , , .
Giải. Các nguyên tố , , , cùng chu kì ; tính acid của hydroxide tăng từ trái sang phải: .
Ví dụ 3 (so sánh tính base trong nhóm)
So sánh tính base của , , .
Giải. Cùng nhóm : , , theo chiều từ trên xuống, tính kim loại tăng nên tính base của hydroxide tăng: .
Ví dụ 4 (nhóm đúng/sai)
Cho (), (), (). Xét đúng hay sai: a) Bán kính nguyên tử . b) Độ âm điện . c) có tính base mạnh hơn . d) Oxide cao nhất của là , có tính lưỡng tính.
Giải. Ba nguyên tố là , , cùng chu kì . a) Đúng: bán kính giảm theo ( pm). b) Đúng: độ âm điện tăng theo (). c) Sai: là base mạnh hơn vì đứng trước . d) Đúng: lưỡng tính.
Bước 1 / 5
Ví dụ 5 (ý nghĩa của định luật tuần hoàn)
Nguyên tố thuộc cùng nhóm với chlorine, ở chu kì . Dự đoán tính chất của .
Giải. Cùng nhóm , chu kì là bromine. Có electron lớp ngoài nên là phi kim, hoá trị cao nhất với oxygen (oxide cao nhất có công thức dạng ), hợp chất với hydrogen là , tính phi kim yếu hơn chlorine.