LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0635 phút

Tìm nguyên tố từ phần trăm khối lượng trong oxide và hợp chất khí

R2Ox, RH(8−x)

01Tự kiểm tra

  1. Hợp chất khí của nguyên tố nhóm VIIA\mathrm{VIIA} với hydrogen chứa 2,74%2{,}74\% hydrogen về khối lượng. Nguyên tố nào? (cho HR\mathrm{HR})
Đáp án

1R+1=0,0274⇒R+1=36,5⇒R=35,5\dfrac{1}{R+1} = 0{,}0274 \Rightarrow R + 1 = 36{,}5 \Rightarrow R = 35{,}5: Cl\mathrm{Cl}, hợp chất HCl\mathrm{HCl}.

  1. Oxide cao nhất của nguyên tố nhóm IVA\mathrm{IVA} có %O=72,73%\%\mathrm{O} = 72{,}73\%. Nguyên tố nào?
Đáp án

RO2\mathrm{RO_2}: 32R+32=0,7273⇒R+32=44,0⇒R=12\dfrac{32}{R+32} = 0{,}7273 \Rightarrow R + 32 = 44{,}0 \Rightarrow R = 12: C\mathrm{C} (CO2\mathrm{CO_2}).

  1. Vì sao nghiệm R=14R = 14 của bài R2O5\mathrm{R_2O_5} phù hợp?
Đáp án

N\mathrm{N} ở nhóm VA\mathrm{VA}, có hoá trị cao nhất 55 đúng với R2O5\mathrm{R_2O_5}.

  1. Oxide nào trong Na2O\mathrm{Na_2O}, Al2O3\mathrm{Al_2O_3}, SO3\mathrm{SO_3} tác dụng được với dung dịch NaOH\mathrm{NaOH}?
Đáp án

Al2O3\mathrm{Al_2O_3} (lưỡng tính) và SO3\mathrm{SO_3} (acid). Na2O\mathrm{Na_2O} là oxide base nên không phản ứng với base.

Luyện tập · nguyên tố từ phần trăm khối lượng

Dùng công thức oxide cao nhất và hợp chất khí , với là số thứ tự nhóm.