LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0740 phút

Kim loại nhóm A tác dụng với nước, acid và khối lượng mol trung bình

n(H2) = V/24,79, khối lượng mol trung bình

01Ví dụ minh hoạ

Trong mục này lấy thể tích mol khí ở điều kiện chuẩn là 24,79 L/mol24{,}79\ \text{L/mol}.

Ví dụ 1 (kim loại nhóm IIA tác dụng nước)

6,85 g6{,}85\ \text{g} kim loại M\mathrm{M} (nhóm IIA\mathrm{IIA}) tác dụng hết với nước dư, thu 1,2395 L1{,}2395\ \text{L} khí H2\mathrm{H_2}. Xác định M\mathrm{M}.

Giải. n(H2)=1,2395/24,79=0,05 moln(\mathrm{H_2}) = 1{,}2395/24{,}79 = 0{,}05\ \text{mol}. Phản ứng M+2H2O→M(OH)2+H2\mathrm{M} + \mathrm{2H_2O} \rightarrow \mathrm{M(OH)_2} + \mathrm{H_2} nên n(M)=0,05 moln(\mathrm{M}) = 0{,}05\ \text{mol}, M=6,85/0,05=137 g/molM = 6{,}85/0{,}05 = 137\ \text{g/mol}: barium Ba\mathrm{Ba}.

Ví dụ 2 (kim loại nhóm IA)

3,9 g3{,}9\ \text{g} kim loại nhóm IA\mathrm{IA} tác dụng hết với nước thu 1,2395 L1{,}2395\ \text{L} khí H2\mathrm{H_2}. Tìm kim loại.

Giải. n(H2)=0,05 moln(\mathrm{H_2}) = 0{,}05\ \text{mol}, phương trình 2M+2H2O→2MOH+H2\mathrm{2M} + \mathrm{2H_2O} \rightarrow \mathrm{2MOH} + \mathrm{H_2} nên n(M)=2⋅0,05=0,1 moln(\mathrm{M}) = 2\cdot0{,}05 = 0{,}1\ \text{mol}, M=3,9/0,1=39M = 3{,}9/0{,}1 = 39: potassium K\mathrm{K}.

Ví dụ 3 (hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA)

7,4 g7{,}4\ \text{g} hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA\mathrm{IIA} ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl\mathrm{HCl} dư, thu 4,958 L4{,}958\ \text{L} khí H2\mathrm{H_2}. Xác định hai kim loại.

Giải. n(H2)=4,958/24,79=0,2 moln(\mathrm{H_2}) = 4{,}958/24{,}79 = 0{,}2\ \text{mol}. Nhóm IIA\mathrm{IIA} hoá trị II\mathrm{II} nên n(hoˆ˜n hợp)=0,2 moln(\text{hỗn hợp}) = 0{,}2\ \text{mol}. M‾=7,4/0,2=37\overline{M} = 7{,}4/0{,}2 = 37. Vì 24<37<4024 < 37 < 40 và Mg\mathrm{Mg} (chu kì 33), Ca\mathrm{Ca} (chu kì 44) ở hai chu kì liên tiếp, hai kim loại là Mg\mathrm{Mg} và Ca\mathrm{Ca}.

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA12345

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Bước 1 / 4

Khí thu được: .

Ví dụ 4 (phần trăm khối lượng)

Hỗn hợp Mg\mathrm{Mg} và Ca\mathrm{Ca} có M‾=32\overline{M} = 32, tổng 0,2 mol0{,}2\ \text{mol} (khối lượng 6,4 g6{,}4\ \text{g}). Tính %m\%m từng kim loại.

Giải. Gọi x=n(Mg)x = n(\mathrm{Mg}), y=n(Ca)y = n(\mathrm{Ca}): x+y=0,2x + y = 0{,}2 và 24x+40y=6,424x + 40y = 6{,}4. Từ hệ: 24(0,2−y)+40y=6,4⇒4,8+16y=6,4⇒y=0,124(0{,}2 - y) + 40y = 6{,}4 \Rightarrow 4{,}8 + 16y = 6{,}4 \Rightarrow y = 0{,}1, x=0,1x = 0{,}1. m(Mg)=2,4 gm(\mathrm{Mg}) = 2{,}4\ \text{g}, %m(Mg)=2,4/6,4=37,5%\%m(\mathrm{Mg}) = 2{,}4/6{,}4 = 37{,}5\%; %m(Ca)=62,5%\%m(\mathrm{Ca}) = 62{,}5\%. Thể tích khí: 0,2⋅24,79=4,958 L0{,}2\cdot24{,}79 = 4{,}958\ \text{L}.

Ví dụ 5 (hỗn hợp nhóm IA)

6,2 g6{,}2\ \text{g} hỗn hợp hai kim loại nhóm IA\mathrm{IA} ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với nước, thu 2,479 L2{,}479\ \text{L} khí. Xác định hai kim loại và số mol mỗi kim loại.

Giải. n(H2)=2,479/24,79=0,1 moln(\mathrm{H_2}) = 2{,}479/24{,}79 = 0{,}1\ \text{mol}; nhóm IA\mathrm{IA} nên n(hoˆ˜n hợp)=2⋅0,1=0,2 moln(\text{hỗn hợp}) = 2\cdot0{,}1 = 0{,}2\ \text{mol}, M‾=6,2/0,2=31\overline{M} = 6{,}2/0{,}2 = 31. 23<31<3923 < 31 < 39: Na\mathrm{Na} (chu kì 33) và K\mathrm{K} (chu kì 44). Hệ x+y=0,2x + y = 0{,}2, 23x+39y=6,223x + 39y = 6{,}2 cho y=0,1y = 0{,}1, x=0,1x = 0{,}1: mỗi kim loại 0,1 mol0{,}1\ \text{mol}.

Tiếp theoLuyện tập →