LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0140 phút

Thành phần của nguyên tử và kí hiệu nguyên tử

p, n, e, số hiệu, số khối, ion

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đọc kí hiệu)

Cho nguyên tử 1123Na{}^{23}_{11}\mathrm{Na}. Tìm số proton, neutron, electron.

Giải. Z=11Z = 11 nên có 1111 proton và 1111 electron. N=A−Z=23−11=12N = A - Z = 23 - 11 = 12 neutron.

Ví dụ 2 (ion dương)

Ion Mg2+\mathrm{Mg}^{2+} có Z=12Z = 12, A=24A = 24. Tìm số hạt mỗi loại.

Giải. 1212 proton, N=24−12=12N = 24 - 12 = 12 neutron. Ion mang điện 2+2+ nên mất 22 electron: 12−2=1012 - 2 = 10 electron.

Ví dụ 3 (viết kí hiệu)

Nguyên tử X có 1717 proton, 1818 neutron. Viết kí hiệu nguyên tử.

Giải. Z=17Z = 17 (nguyên tố chlorine), A=17+18=35A = 17 + 18 = 35. Kí hiệu 1735Cl{}^{35}_{17}\mathrm{Cl}, có 1717 electron.

Ví dụ 4 (ion âm)

Ion S2−\mathrm{S}^{2-} có Z=16Z = 16, A=32A = 32. Tìm số proton, neutron, electron.

Giải. 1616 proton, N=32−16=16N = 32 - 16 = 16 neutron, 16+2=1816 + 2 = 18 electron.

³²₁₆S²⁻16proton16neutron18electron

Bước 1 / 4

Ion : , , điện tích .

Ví dụ 5 (đổi amu sang kg)

Tính khối lượng một nguyên tử 1123Na{}^{23}_{11}\mathrm{Na} theo kg, coi khối lượng bằng AA amu.

Giải. m≈23×1,66054⋅10−27≈3,819⋅10−26 kgm \approx 23 \times 1{,}66054\cdot10^{-27} \approx 3{,}819\cdot10^{-26}\ \text{kg}. Kiểm tra bằng mol: 23 g/mol6,022⋅1023≈3,819⋅10−23 g=3,819⋅10−26 kg\dfrac{23\ \text{g/mol}}{6{,}022\cdot10^{23}} \approx 3{,}819\cdot10^{-23}\ \text{g} = 3{,}819\cdot10^{-26}\ \text{kg}.

Ví dụ 6 (kích thước)

Bán kính nguyên tử hydrogen cỡ 53 pm53\ \text{pm}, đường kính hạt nhân cỡ 10−15 m10^{-15}\ \text{m}. Nguyên tử "to" hơn hạt nhân bao nhiêu lần về đường kính?

Giải. Đường kính nguyên tử =2⋅53=106 pm=1,06⋅10−10 m= 2\cdot 53 = 106\ \text{pm} = 1{,}06\cdot10^{-10}\ \text{m}. Tỉ số 1,06⋅10−1010−15=1,06⋅105\dfrac{1{,}06\cdot10^{-10}}{10^{-15}} = 1{,}06\cdot10^{5} lần (cỡ 10510^5).

Tiếp theoLuyện tập →