LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0230 phút

Nguyên tố hoá học và đồng vị

Cùng Z, khác số neutron

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tìm cặp đồng vị)

Cho các nguyên tử: 816A{}^{16}_{8}\mathrm{A}, 817B{}^{17}_{8}\mathrm{B}, 717D{}^{17}_{7}\mathrm{D}, 714E{}^{14}_{7}\mathrm{E}, 614G{}^{14}_{6}\mathrm{G}. Cặp nào là đồng vị? Cặp nào cùng số khối nhưng không phải đồng vị?

Giải. ZZ: A, B có Z=8Z = 8; D, E có Z=7Z = 7; G có Z=6Z = 6. A và B cùng Z=8Z = 8, khác AA (16≠1716 \ne 17): đồng vị. D và E cùng Z=7Z = 7, khác AA: đồng vị. B và D cùng A=17A = 17 nhưng Z=8≠7Z = 8 \ne 7, E và G cùng A=14A = 14 nhưng Z=7≠6Z = 7 \ne 6: cùng số khối, không là đồng vị.

AZ = 8A = 16N = 8BZ = 8A = 17N = 9DZ = 7A = 17N = 10EZ = 7A = 14N = 7GZ = 6A = 14N = 8

Bước 1 / 4

Năm nguyên tử . Đọc (dưới) và (trên) của từng nguyên tử.

Ví dụ 2 (số neutron của các đồng vị)

Tính số neutron của 11H{}^{1}_{1}\mathrm{H}, 12H{}^{2}_{1}\mathrm{H}, 13H{}^{3}_{1}\mathrm{H}.

Giải. N=A−ZN = A - Z: 1−1=01 - 1 = 0; 2−1=12 - 1 = 1; 3−1=23 - 1 = 2.

Ví dụ 3 (viết kí hiệu từ số hạt)

Một nguyên tử có 88 proton và 1010 neutron. Viết kí hiệu và cho biết nó là đồng vị của nguyên tử nào ở Ví dụ 1.

Giải. Z=8Z = 8, A=8+10=18A = 8 + 10 = 18: 818O{}^{18}_{8}\mathrm{O}, cùng Z=8Z = 8 với A và B nên là đồng vị của chúng.

Ví dụ 4 (so sánh phân tử nước)

Tính khối lượng mol của H2O\mathrm{H_2O} (chỉ chứa 1H{}^{1}\mathrm{H} và 16O{}^{16}\mathrm{O}) và của D2O\mathrm{D_2O} (D là 2H{}^{2}\mathrm{H}). Hai chất có phản ứng hoá học giống nhau không?

Giải. M(H2O)=2⋅1+16=18M(\mathrm{H_2O}) = 2\cdot1 + 16 = 18; M(D2O)=2⋅2+16=20M(\mathrm{D_2O}) = 2\cdot2 + 16 = 20 (g/mol). Vỏ electron của D và H giống hệt nhau nên tính chất hoá học giống nhau (khác nhau chủ yếu ở tốc độ và tính chất vật lí).

Tiếp theoLuyện tập →