LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0440 phút

Lớp, phân lớp và orbital nguyên tử

Hình s, p và sức chứa n², 2n²

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (một lớp)

Lớp thứ 33 (lớp M) có những phân lớp nào, bao nhiêu orbital, chứa tối đa bao nhiêu electron?

Giải. Phân lớp 3s,3p,3d3s, 3p, 3d. Số orbital 1+3+5=9=321 + 3 + 5 = 9 = 3^2. Electron tối đa 2+6+10=18=2⋅322 + 6 + 10 = 18 = 2\cdot3^2.

3s3p3d

Bước 1 / 4

Lớp thứ (lớp M): , nên có phân lớp.

Ví dụ 2 (một phân lớp)

Phân lớp 4f4f có bao nhiêu orbital và chứa tối đa bao nhiêu electron?

Giải. Phân lớp ff có 77 orbital nên chứa tối đa 2⋅7=142\cdot7 = 14 electron.

Ví dụ 3 (tìm lớp từ số orbital)

Một lớp electron có 1616 orbital. Đó là lớp nào, chứa tối đa bao nhiêu electron?

Giải. n2=16⇒n=4n^2 = 16 \Rightarrow n = 4 (lớp N); chứa tối đa 2n2=322n^2 = 32 electron.

Ví dụ 4 (nhiều lớp)

Tổng số orbital của ba lớp đầu là bao nhiêu? Tổng electron tối đa?

Giải. 1+4+9=141 + 4 + 9 = 14 orbital; 2+8+18=282 + 8 + 18 = 28 electron.

Ví dụ 5 (tìm phân lớp từ số electron)

Một phân lớp chứa tối đa 66 electron. Phân lớp nào? Hình dạng orbital của nó?

Giải. 66 electron ⇒\Rightarrow 33 orbital ⇒\Rightarrow phân lớp pp; mỗi orbital p có hai thuỳ, ba orbital hướng theo xx, yy, zz.

Tiếp theoLuyện tập →