LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0740 phút

Bài toán tổng số hạt p, n, e

Z = (S + D)/4

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hiệu mang điện)

Nguyên tử X có tổng số hạt là 6060, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2020. Tìm X.

Giải. 2Z+N=602Z + N = 60, 2Z−N=202Z - N = 20. Cộng: 4Z=804Z = 80, Z=20Z = 20; N=60−40=20N = 60 - 40 = 20. X là calcium, A=40A = 40: 2040Ca{}^{40}_{20}\mathrm{Ca}.

ZN

Bước 1 / 4

Gọi : tổng số hạt .

Ví dụ 2 (quan hệ nhân)

Nguyên tử Y có tổng số hạt là 4848, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Tìm Y.

Giải. 2Z=2N⇒Z=N2Z = 2N \Rightarrow Z = N; 2Z+N=3Z=482Z + N = 3Z = 48, Z=16Z = 16, N=16N = 16. Y là sulfur, 1632S{}^{32}_{16}\mathrm{S}.

Ví dụ 3 (số lớn)

Nguyên tử Z có tổng số hạt là 114114, số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 2626. Tìm Z và kí hiệu.

Giải. Z=114+264=35Z = \dfrac{114 + 26}{4} = 35, N=114−262=44N = \dfrac{114 - 26}{2} = 44, A=79A = 79. Nguyên tố bromine: 3579Br{}^{79}_{35}\mathrm{Br}.

Tiếp theoLuyện tập →