01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (nhận biết đơn chất)
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào là chất lỏng màu nâu đỏ? Đơn chất nào thăng hoa dễ dàng?
Giải. là chất lỏng nâu đỏ (nóng chảy , sôi , nên ở khoảng vẫn lỏng). là chất rắn tím đen, đun nhẹ thì thăng hoa thành hơi tím.
Ví dụ 2 (khối lượng phân tử và nhiệt độ sôi)
Tính khối lượng phân tử của bốn đơn chất và đối chiếu với nhiệt độ sôi.
Giải. ; ; ; (g/mol). Khối lượng tăng cùng chiều với nhiệt độ sôi : tương tác van der Waals mạnh dần.
Ví dụ 3 (trạng thái theo nhiệt độ)
Ở có bao nhiêu đơn chất halogen ở thể khí? Ở thì sao?
Giải. Thể khí khi nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ sôi. Ở : () và () là khí; (sôi ) còn lỏng, (nóng chảy ) còn rắn: 2 chất. Ở thêm thành khí (vì ), vẫn rắn: 3 chất.
Bước 1 / 3
Ví dụ 4 (sắp xếp tính oxi hoá)
Sắp xếp theo tính oxi hoá giảm dần: , , , . Giải thích.
Giải. . Từ F đến I bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm () nên khả năng nhận electron giảm.
Ví dụ 5 (bán kính từ độ dài liên kết)
Độ dài liên kết là pm và là pm. Độ dài lớn hơn bao nhiêu pm? Bán kính nguyên tử Br ước tính là bao nhiêu?
Giải. pm. Bán kính nguyên tử bằng nửa độ dài liên kết: pm (còn Cl: pm), phù hợp với việc Br ở chu kì 4 lớn hơn Cl ở chu kì 3.
Ví dụ 6 (đúng, sai tổng hợp)
Xét các ý: a) Nhiệt độ sôi của cao hơn . b) Tính oxi hoá của mạnh hơn . c) có màu vàng lục. d) Tính khử .
Giải. a) Đúng (). b) Sai (giảm từ Cl đến I). c) Đúng. d) Sai (tính khử tăng từ đến , nên ).