LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0240 phút

Halogen với kim loại, hydrogen và phản ứng đẩy halogen

FeCl₃, điều kiện với H₂, halogen mạnh đẩy yếu

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (cân bằng sắt với chlorine)

Cân bằng Fe+Cl2→FeCl3\mathrm{Fe} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{FeCl_3} bằng thăng bằng electron.

Giải. Fe0→Fe+3+3e\mathrm{Fe^0} \rightarrow \mathrm{Fe^{+3}} + \mathrm{3e}; Cl20+2e→2Cl−\mathrm{Cl_2^0} + \mathrm{2e} \rightarrow \mathrm{2Cl^-}. Bội chung nhỏ nhất của 33 và 22 là 66: nhân quá trình đầu với 22, quá trình sau với 33. Phương trình: 2Fe+3Cl2→2FeCl3\mathrm{2Fe} + \mathrm{3Cl_2} \rightarrow \mathrm{2FeCl_3}.

Ví dụ 2 (chọn sản phẩm)

Viết phản ứng của Cu\mathrm{Cu} với Br2\mathrm{Br_2}, của Fe\mathrm{Fe} với I2\mathrm{I_2}, của Al\mathrm{Al} với Br2\mathrm{Br_2}.

Giải. Cu+Br2→CuBr2\mathrm{Cu} + \mathrm{Br_2} \rightarrow \mathrm{CuBr_2} (Cu\mathrm{Cu} lên +2+2). Fe+I2→FeI2\mathrm{Fe} + \mathrm{I_2} \rightarrow \mathrm{FeI_2} (I2\mathrm{I_2} yếu nên chỉ đến +2+2). 2Al+3Br2→2AlBr3\mathrm{2Al} + \mathrm{3Br_2} \rightarrow \mathrm{2AlBr_3} (Al\mathrm{Al} chỉ có +3+3).

Ví dụ 3 (điều kiện với hydrogen)

Xếp theo mức độ phản ứng với H2\mathrm{H_2} giảm dần: Br2\mathrm{Br_2}, F2\mathrm{F_2}, I2\mathrm{I_2}, Cl2\mathrm{Cl_2}.

Giải. F2\mathrm{F_2} (nổ ngay trong bóng tối) >> Cl2\mathrm{Cl_2} (cần ánh sáng) >> Br2\mathrm{Br_2} (đun nóng) >> I2\mathrm{I_2} (nung, xúc tác, thuận nghịch).

Ví dụ 4 (cặp nào có phản ứng)

Trong các thí nghiệm: (a) Br2\mathrm{Br_2} với dung dịch NaCl\mathrm{NaCl}; (b) Cl2\mathrm{Cl_2} với dung dịch NaI\mathrm{NaI}; (c) I2\mathrm{I_2} với dung dịch NaBr\mathrm{NaBr}; (d) Br2\mathrm{Br_2} với dung dịch NaI\mathrm{NaI}. Thí nghiệm nào có phản ứng?

Giải. Phản ứng khi halogen đứng trên halogen của muối. (a) Br\mathrm{Br} dưới Cl\mathrm{Cl}: không. (b) Cl\mathrm{Cl} trên I\mathrm{I}: có, Cl2+2NaI→2NaCl+I2\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2NaI} \rightarrow \mathrm{2NaCl} + \mathrm{I_2}. (c) I\mathrm{I} dưới Br\mathrm{Br}: không. (d) Br\mathrm{Br} trên I\mathrm{I}: có, Br2+2NaI→2NaBr+I2\mathrm{Br_2} + \mathrm{2NaI} \rightarrow \mathrm{2NaBr} + \mathrm{I_2}.

Ví dụ 5 (tính theo phương trình)

Sục Cl2\mathrm{Cl_2} dư vào dung dịch chứa 0,10{,}1 mol NaBr\mathrm{NaBr}. Tính khối lượng Br2\mathrm{Br_2} sinh ra và thể tích Cl2\mathrm{Cl_2} (đkc) đã phản ứng.

Giải. Cl2+2NaBr→2NaCl+Br2\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2NaBr} \rightarrow \mathrm{2NaCl} + \mathrm{Br_2}: n(Br2)=0,1/2=0,05n(\mathrm{Br_2}) = 0{,}1 / 2 = 0{,}05 mol, m(Br2)=0,05×160=8m(\mathrm{Br_2}) = 0{,}05 \times 160 = 8 g. n(Cl2)=0,05n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}05 mol, V=0,05×24,79=1,2395 L≈1,24V = 0{,}05 \times 24{,}79 = 1{,}2395\ \text{L} \approx 1{,}24 L.

Ví dụ 6 (hỗn hợp, thứ tự phản ứng)

Dung dịch chứa 0,10{,}1 mol NaBr\mathrm{NaBr} và 0,10{,}1 mol NaI\mathrm{NaI} (tổng 25,325{,}3 g). Sục vào đó 0,060{,}06 mol Cl2\mathrm{Cl_2}. Tìm các chất sau phản ứng.

Giải. I−\mathrm{I^-} phản ứng trước: 0,10{,}1 mol NaI\mathrm{NaI} cần 0,050{,}05 mol Cl2\mathrm{Cl_2}, tạo 0,050{,}05 mol I2\mathrm{I_2} (12,712{,}7 g). Cl2\mathrm{Cl_2} còn 0,06−0,05=0,010{,}06 - 0{,}05 = 0{,}01 mol, oxi hoá 0,020{,}02 mol NaBr\mathrm{NaBr}, tạo 0,010{,}01 mol Br2\mathrm{Br_2} (1,61{,}6 g). Dung dịch còn 0,120{,}12 mol NaCl\mathrm{NaCl} và 0,080{,}08 mol NaBr\mathrm{NaBr} dư; khối lượng muối 0,12×58,5+0,08×103=15,260{,}12 \times 58{,}5 + 0{,}08 \times 103 = 15{,}26 g.

Cl₂0,06 molNaI0,1 molNaBr0,1 molNaCl0 molthanh dài nhất = 0,12 mol

Bước 1 / 3

Thứ tự: khử mạnh hơn nên oxi hoá trước.

Ví dụ 7 (nhôm với bromine)

Cho 2,72{,}7 g Al\mathrm{Al} tác dụng hết với Br2\mathrm{Br_2}. Tính khối lượng Br2\mathrm{Br_2} cần dùng và khối lượng muối.

Giải. n(Al)=0,1n(\mathrm{Al}) = 0{,}1 mol; 2Al+3Br2→2AlBr3\mathrm{2Al} + \mathrm{3Br_2} \rightarrow \mathrm{2AlBr_3} nên n(Br2)=0,15n(\mathrm{Br_2}) = 0{,}15 mol, m=0,15×160=24m = 0{,}15 \times 160 = 24 g. m(AlBr3)=0,1×(27+240)=26,7m(\mathrm{AlBr_3}) = 0{,}1 \times (27 + 240) = 26{,}7 g (bảo toàn khối lượng: 2,7+24=26,72{,}7 + 24 = 26{,}7 g).

Tiếp theoLuyện tập →