LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0640 phút

Kim loại với chlorine và hydrochloric acid: tính theo phương trình và hỗn hợp

Chất dư, hỗn hợp Mg Al, Fe và Cu

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Kim loại tác dụng với halogen: khối lượng muối, thể tích halogen, chất dư

  1. Chọn sản phẩm theo chất oxi hoá: Fe+Cl2→FeCl3\mathrm{Fe} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{FeCl_3}; Cu+Cl2→CuCl2\mathrm{Cu} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{CuCl_2}.
  2. Viết và cân bằng phương trình; đổi dữ kiện sang mol (dùng 24,7924{,}79 L/mol, không dùng 22,422{,}4).
  3. Nếu cho cả hai chất: so tỉ lệ để tìm chất hết, tính theo chất hết, nêu chất dư.
  4. Tìm kim loại: dùng m(muoˆˊi)−m(kim loại)=m(Cl2)m(\text{muối}) - m(\text{kim loại}) = m(\mathrm{Cl_2}) để suy n(Cl2)n(\mathrm{Cl_2}), rồi MM.

Dạng: Hỗn hợp kim loại với dung dịch HCl: thể tích H₂, khối lượng muối

  1. Chọn kim loại đứng trước H\mathrm{H} (loại bỏ Cu\mathrm{Cu}); Fe\mathrm{Fe} tạo FeCl2\mathrm{FeCl_2}.
  2. Viết các phương trình, xác định mol H2\mathrm{H_2} trên mol mỗi kim loại.
  3. Lập hệ: một phương trình theo khối lượng hỗn hợp, một theo n(H2)n(\mathrm{H_2}) (hoặc theo electron).
  4. Giải hệ, tính V(H2)=n×24,79V(\mathrm{H_2}) = n \times 24{,}79 và m(muoˆˊi)=m(kim loại)+71 n(H2)m(\text{muối}) = m(\text{kim loại}) + 71\,n(\mathrm{H_2}).

Dạng: Hỗn hợp Fe, Cu: sản phẩm khác nhau khi dùng Cl₂ và HCl

  1. Xác định chất oxi hoá: HCl\mathrm{HCl} hay Cl2\mathrm{Cl_2}.
  2. Với HCl\mathrm{HCl}: chỉ Fe\mathrm{Fe} tan (thành FeCl2\mathrm{FeCl_2}), Cu\mathrm{Cu} dư. Với Cl2\mathrm{Cl_2}: Fe\mathrm{Fe} thành FeCl3\mathrm{FeCl_3}, Cu\mathrm{Cu} thành CuCl2\mathrm{CuCl_2}.
  3. Tính theo mol hoặc bảo toàn electron; kiểm tra đủ chất oxi hoá.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng 22,422{,}4 L/molChương trình dùng đkc 24,7924{,}79 L/molGhi rõ đkc, dùng 24,7924{,}79
Viết FeCl3\mathrm{FeCl_3} cho Fe+HCl\mathrm{Fe} + \mathrm{HCl}H+\mathrm{H^+} yếu, chỉ lên +2+2HCl\mathrm{HCl} cho FeCl2\mathrm{FeCl_2}; Cl2\mathrm{Cl_2} cho FeCl3\mathrm{FeCl_3}
Cho Cu\mathrm{Cu} tan trong HCl\mathrm{HCl} loãngCu\mathrm{Cu} đứng sau H\mathrm{H}Loại Cu\mathrm{Cu} khỏi tính H2\mathrm{H_2}
Quên hệ số 3/23/2 của Al\mathrm{Al}2Al→3H2\mathrm{2Al} \rightarrow \mathrm{3H_2}n(H2)=x+1,5yn(\mathrm{H_2}) = x + 1{,}5y
Tính theo chất dưSản phẩm bị chất hết giới hạnSo tỉ lệ, chọn chất hết
Quên chất dư khi đề cho cả hai lượngMất ý hỏi hoặc tính sai khối lượngLuôn so tỉ lệ trước
Tiếp theoVí dụ →