01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Kim loại tác dụng với halogen: khối lượng muối, thể tích halogen, chất dư
- Chọn sản phẩm theo chất oxi hoá: ; .
- Viết và cân bằng phương trình; đổi dữ kiện sang mol (dùng L/mol, không dùng ).
- Nếu cho cả hai chất: so tỉ lệ để tìm chất hết, tính theo chất hết, nêu chất dư.
- Tìm kim loại: dùng để suy , rồi .
Dạng: Hỗn hợp kim loại với dung dịch HCl: thể tích H₂, khối lượng muối
- Chọn kim loại đứng trước (loại bỏ ); tạo .
- Viết các phương trình, xác định mol trên mol mỗi kim loại.
- Lập hệ: một phương trình theo khối lượng hỗn hợp, một theo (hoặc theo electron).
- Giải hệ, tính và .
Dạng: Hỗn hợp Fe, Cu: sản phẩm khác nhau khi dùng Cl₂ và HCl
- Xác định chất oxi hoá: hay .
- Với : chỉ tan (thành ), dư. Với : thành , thành .
- Tính theo mol hoặc bảo toàn electron; kiểm tra đủ chất oxi hoá.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Dùng L/mol | Chương trình dùng đkc L/mol | Ghi rõ đkc, dùng |
| Viết cho | yếu, chỉ lên | cho ; cho |
| Cho tan trong loãng | đứng sau | Loại khỏi tính |
| Quên hệ số của | ||
| Tính theo chất dư | Sản phẩm bị chất hết giới hạn | So tỉ lệ, chọn chất hết |
| Quên chất dư khi đề cho cả hai lượng | Mất ý hỏi hoặc tính sai khối lượng | Luôn so tỉ lệ trước |