LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0130 phút

Quy tắc octet và sự tạo thành ion

Nhường, nhận electron, cấu hình khí hiếm

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nguyên tử nhường electron)

Magnesium có Z=12Z = 12. Viết cấu hình electron của Mg\mathrm{Mg} và Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}; cho biết Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} giống khí hiếm nào.

Giải. Mg\mathrm{Mg}: 1s22s22p63s21s^2 2s^2 2p^6 3s^2, lớp ngoài cùng có 22 electron nên nhường 22 electron (lớp 33). Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} có 12−2=1012 - 2 = 10 electron: 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6, giống Ne\mathrm{Ne}.

12+Mg (2, 8, 2)

Bước 1 / 4

Magnesium : cấu hình , các lớp .

Ví dụ 2 (nguyên tử nhận electron)

Oxygen có Z=8Z = 8. Tạo ion nào, có bao nhiêu electron?

Giải. O\mathrm{O}: 1s22s22p41s^2 2s^2 2p^4, lớp ngoài cùng có 66 electron, cần nhận 8−6=28 - 6 = 2 electron. Tạo O2−\mathrm{O^{2-}} có 8+2=108 + 2 = 10 electron: 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6, giống Ne\mathrm{Ne}.

Ví dụ 3 (điện tích 33)

Viết ion tạo thành từ Al\mathrm{Al} (Z=13Z = 13) và từ N\mathrm{N} (Z=7Z = 7).

Giải. Al\mathrm{Al}: 1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1, có 33 electron lớp ngoài, nhường 33: Al3+\mathrm{Al^{3+}} (1010 electron). N\mathrm{N}: 1s22s22p31s^2 2s^2 2p^3, có 55 electron lớp ngoài, nhận 33: N3−\mathrm{N^{3-}} (1010 electron). Cả hai đều giống Ne\mathrm{Ne}.

Ví dụ 4 (từ ion tìm nguyên tố)

Ion X−\mathrm{X^-} có 1818 electron. Tìm ZZ và nêu tên nguyên tố.

Giải. 18=Z+118 = Z + 1 nên Z=17Z = 17: chlorine. Cl\mathrm{Cl} có cấu hình [Ne]3s23p5[\text{Ne}]3s^2 3p^5, nhận 11 electron thành Cl−\mathrm{Cl^-} giống Ar\mathrm{Ar}.

Ví dụ 5 (nhường hay nhận)

Nguyên tử Y\mathrm{Y} có cấu hình 1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3. Nó nhường hay nhận electron? Ion tạo thành?

Giải. Lớp ngoài cùng (n=3n = 3) có 2+3=52 + 3 = 5 electron, nên nhận 33 electron. Y\mathrm{Y} (Z=15Z = 15, phosphorus) tạo P3−\mathrm{P^{3-}} với 1818 electron, giống Ar\mathrm{Ar}.

Tiếp theoLuyện tập →