LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0235 phút

Liên kết ion và hợp chất ion

Đổi chéo điện tích, mạng tinh thể NaCl

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Công thức hợp chất ion từ điện tích các ion

  1. Viết điện tích hai ion: Ma+\mathrm{M}^{a+}, Xb−\mathrm{X}^{b-}.
  2. Tìm số ion mỗi loại sao cho tổng điện tích bằng 00: đổi chéo, rồi chia cho ước chung lớn nhất.
  3. Viết công thức, đặt ion đa nguyên tử trong ngoặc nếu chỉ số lớn hơn 11.
  4. Gọi tên: cation rồi anion.

Dạng: Tính khối lượng hợp chất ion tạo thành và số electron trao đổi

  1. Viết và cân bằng phương trình hoá học tạo hợp chất ion.
  2. Tính số mol chất đầu; xác định chất thiếu nếu đề cho cả hai.
  3. Suy số mol hợp chất ion theo hệ số, rồi m=n⋅Mm = n\cdot M.
  4. Số mol electron trao đổi == số mol kim loại ×\times số electron mỗi nguyên tử nhường (bằng số mol electron phi kim nhận). Số ion == số mol ×NA\times N_A với NA=6,022⋅1023N_A = 6{,}022\cdot10^{23}.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Viết Mg2O2\mathrm{Mg_2O_2}Chưa rút gọn tỉ lệ 2:22:2Chia cho ước chung của hai chỉ số
Viết Ca3PO42\mathrm{Ca_3PO_{42}} hoặc Al2SO43\mathrm{Al_2SO_{43}}Thiếu ngoặc nên chỉ số của ion bị dính vào chỉ số trong ionCa3(PO4)2\mathrm{Ca_3(PO_4)_2}, Al2(SO4)3\mathrm{Al_2(SO_4)_3}
Nhầm Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} với Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}Sắt có hai ion; công thức đổi theoĐọc điện tích đề cho (iron(II) hay iron(III))
Viết Mg2N3\mathrm{Mg_2N_3}Đổi chéo sai chỗMg2+\mathrm{Mg^{2+}} và N3−\mathrm{N^{3-}} cho Mg3N2\mathrm{Mg_3N_2}
Tính M(Mg3N2)=52M(\mathrm{Mg_3N_2}) = 52Quên nhân hệ số: 3⋅24+2⋅14=1003\cdot24 + 2\cdot14 = 100Nhân khối lượng với chỉ số rồi cộng
Cho rằng có phân tử NaCl\mathrm{NaCl}Là mạng ion, công thức là tỉ lệGọi là "đơn vị công thức"
Tiếp theoVí dụ →