LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0635 phút

Hình dạng phân tử và độ phân cực (mở rộng)

VSEPR, góc liên kết, momen lưỡng cực

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (carbon dioxide)

Dự đoán dạng và độ phân cực của CO2\mathrm{CO_2}.

Giải. C\mathrm{C} có 22 liên kết đôi, không có cặp riêng: 22 miền, thẳng, 180∘180^\circ. Hai momen C=O\mathrm{C=O} bằng nhau, ngược chiều nên tổng bằng 00: không phân cực.

Ví dụ 2 (nước)

Dự đoán dạng và độ phân cực của H2O\mathrm{H_2O}.

Giải. O\mathrm{O} có 22 liên kết và 22 cặp riêng: 44 miền (tứ diện), dạng phân tử gấp khúc, góc khoảng 104,5∘104{,}5^\circ. Hai momen O−H\mathrm{O-H} không ngược chiều nên tổng khác 00 (hướng về phía O\mathrm{O}): phân cực.

O

Bước 1 / 4

O (nhóm VIA) có 6 electron hoá trị: 2 dùng cho 2 liên kết O–H, còn cặp riêng.

Ví dụ 3 (BF₃ và NH₃)

So sánh dạng và độ phân cực của BF3\mathrm{BF_3} và NH3\mathrm{NH_3}.

Giải. BF3\mathrm{BF_3}: 33 miền, 00 cặp riêng, tam giác phẳng, 120∘120^\circ; ba momen đối xứng triệt tiêu: không phân cực. NH3\mathrm{NH_3}: 44 miền, 11 cặp riêng, chóp tam giác, khoảng 107∘107^\circ; ba momen N−H\mathrm{N-H} cộng lại khác 00: phân cực.

Ví dụ 4 (độ tan)

Giải thích vì sao NH3\mathrm{NH_3} tan nhiều trong nước còn CH4\mathrm{CH_4} gần như không tan.

Giải. NH3\mathrm{NH_3} phân cực, tương tác mạnh với nước phân cực (kể cả liên kết hydrogen ở bài sau). CH4\mathrm{CH_4} tứ diện đều, không phân cực nên tương tác với nước yếu.

Tiếp theoLuyện tập →