01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Điều kiện hình thành liên kết hydrogen, nhận biết chất có liên kết hydrogen
- Viết công thức cấu tạo.
- Tìm nguyên tử gắn trực tiếp với , hoặc ( gắn không tính).
- Có như vậy (và có , , còn cặp riêng) thì có liên kết hydrogen giữa các phân tử cùng loại.
Dạng: Tương tác van der Waals và nhiệt độ sôi theo khối lượng, hình dạng
- Xác định các chất cùng loại không có liên kết hydrogen.
- Khối lượng phân tử (kích thước) lớn hơn thì sôi cao hơn.
- Nếu cùng khối lượng (đồng phân), phân tử thẳng, nhiều bề mặt tiếp xúc sôi cao hơn phân tử phân nhánh, gọn.
Dạng: So sánh nhiệt độ sôi, độ tan có liên kết hydrogen
- Chia chất thành nhóm có và không có liên kết hydrogen: nhóm có sôi cao hơn nhóm không có (với khối lượng gần nhau).
- Trong cùng nhóm, so khối lượng, hình dạng; số liên kết hydrogen mỗi phân tử cũng ảnh hưởng.
- Độ tan: chất tạo được liên kết hydrogen với nước (nhóm , ...) tan tốt; mạch carbon dài thì giảm.
Dạng: Câu đúng/sai tổng hợp về loại liên kết và tính chất
- Tách từng ý, xét độc lập.
- Với mỗi ý, dùng đúng công cụ: , điều kiện liên kết hydrogen, bảng nhiệt độ sôi, đếm , .
- Kết luận đúng hay sai cho từng ý, không suy ý này từ ý kia.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Cho trong tạo liên kết hydrogen | không đủ âm điện | Chỉ gắn , , |
| Cho liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết cộng hoá trị | Yếu hơn hàng chục lần | so với khoảng |
| Cho có liên kết hydrogen mạnh như | lớn, kém hiệu quả | Chỉ , , |
| Xếp sôi thấp nhất vì khối lượng nhỏ | Bỏ qua liên kết hydrogen | Xét liên kết hydrogen trước khối lượng |
| Cho nhiệt độ sôi phụ thuộc độ bền liên kết cộng hoá trị trong phân tử | Sôi chỉ tách phân tử, không phá liên kết trong phân tử | Xét lực giữa các phân tử |
| Kết luận cả câu theo ý đầu | Mỗi ý độc lập | Xét từng ý |