LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0740 phút

Bình gas LPG và hỗn hợp nhiên liệu

Hiệu suất, đun nước, hệ hai phương trình

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Bình gas LPG, nhiệt toả ra và đun nước

  1. Đổi thành phần khối lượng thành khối lượng từng khí: mi=%i×mbıˋnhm_i = \%_i\times m_{bình}.
  2. ni=mi/Min_i = m_i/M_i; mỗi khí dùng đúng ∣ΔcHi∣\lvert\Delta_cH_i\rvert (tính từ ΔfH\Delta_fH nếu đề không cho).
  3. Qtp=∑ni∣ΔcHi∣Q_{tp} = \sum n_i\lvert\Delta_cH_i\rvert (kJ); đổi MJ hay kWh nếu đề yêu cầu.
  4. Qci=H⋅QtpQ_{ci} = H\cdot Q_{tp}.
  5. mnước=Qci/(c ΔT)m_{\text{nước}} = Q_{ci}/(c\,\Delta T); thể tích khí thải: n(CO2)=3nC3H8+4nC4H10n(\mathrm{CO_2}) = 3n_{C_3H_8} + 4n_{C_4H_{10}}, V=24,79 nV = 24{,}79\,n.

Dạng: Hỗn hợp hai khí đốt, tìm thành phần

  1. Gọi aa, bb là số mol từng khí.
  2. Lập phương trình thứ nhất từ tổng mol (hay thể tích: n=V/24,79n = V/24{,}79) hoặc tổng khối lượng.
  3. Lập phương trình thứ hai từ nhiệt: ∣ΔcHA∣a+∣ΔcHB∣b=Q\lvert\Delta_cH_A\rvert a + \lvert\Delta_cH_B\rvert b = Q.
  4. Giải hệ; kiểm tra a,b≥0a,b\ge0 và kiểm tra lại bằng nhiệt.
  5. Tính phần trăm hay thể tích theo yêu cầu.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng tỉ lệ khối lượng 30%:70%30\%:70\% làm tỉ lệ molMM của hai khí khác nhauĐổi sang mol trước
Quên đổi kg ra g khi chia cho MM (g/mol\text{g/mol})Sai 10001000 lần12 kg=12000 g12\ \text{kg} = 12000\ \text{g}
Quên hiệu suất HHNhiệt có ích nhỏ hơn nhiệt toả raDùng H⋅QtpH\cdot Q_{tp} khi đun nước
Dùng c=4,18 J/(g⋅K)c=4{,}18\ \text{J/(g}\cdot\text{K)} trộn lẫn kJ và kgHỗn hợp đơn vị4,18 kJ/(kg⋅K)4{,}18\ \text{kJ/(kg}\cdot\text{K)} với kJ, kg
Nghiệm aa hay bb âm vẫn nhậnSố mol không âmKiểm tra điều kiện sau khi giải
Dùng ΔrH\Delta_rH của H2O(g)\mathrm{H_2O(g)} khi bếp có hơi nước thoát raHơi nước mang đi phần nhiệt ngưng tụVới bếp thường dùng hiệu suất đã cho; nhiệt trị thấp ứng với nước hơi
Tiếp theoVí dụ →