01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Nhận biết yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
- Lập bảng điều kiện của các thí nghiệm (nồng độ, nhiệt độ, dạng chất rắn, có xúc tác hay không, áp suất).
- Chỉ ra yếu tố khác nhau giữa các thí nghiệm. Nếu hai thí nghiệm khác nhau ở hai yếu tố trở lên thì chưa kết luận được từng yếu tố.
- Với mỗi yếu tố, xác định chiều tác dụng: nồng độ cao, áp suất cao (chất khí), bề mặt lớn (bột thay miếng), nhiệt độ cao, có xúc tác thì tốc độ lớn hơn.
- Kết hợp lại: thí nghiệm nhanh nhất là thí nghiệm có mọi yếu tố ở phía "tăng tốc".
- Với tình huống đời sống, gọi tên yếu tố (thổi quạt bếp than là tăng nồng độ oxygen; thái nhỏ thức ăn là tăng bề mặt; tủ lạnh là giảm nhiệt độ).
Dạng: Năng lượng hoạt hoá và xúc tác (giải thích định tính)
- Nêu là năng lượng tối thiểu cần để va chạm hiệu quả, là bậc cửa (đỉnh) của sơ đồ năng lượng.
- Phân biệt với : phản ứng toả nhiệt vẫn có thể có lớn nên cần mồi lửa hoặc đun nóng.
- Với nhiệt độ: tăng nhiệt độ làm nhiều hạt có năng lượng hơn.
- Với xúc tác: đường đi mới có thấp hơn, của chiều thuận và chiều nghịch giảm cùng một lượng, không đổi, xúc tác được tái tạo sau phản ứng.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Cho rằng tăng áp suất làm tăng tốc độ mọi phản ứng | Áp suất chỉ có tác dụng khi có chất khí tham gia (làm tăng nồng độ khí) | Kiểm tra có chất khí trong chất đầu không |
| Nói "xúc tác làm tăng hiệu suất" | Xúc tác làm phản ứng nhanh hơn, không làm tạo thêm sản phẩm hay đổi | Dùng chữ "tăng tốc độ" |
| Coi xúc tác bị tiêu hao hoặc đổi | Xúc tác được tái tạo; hai mức chất đầu và sản phẩm không đổi | Nhớ sơ đồ: chỉ hạ đỉnh |
| Nhầm với | là đỉnh tính từ chất đầu, là hiệu hai mức đầu cuối | Vẽ sơ đồ và ghi cả hai |
| So sánh hai thí nghiệm khác nhau nhiều yếu tố rồi kết luận | Không biết yếu tố nào gây ra sự khác biệt | Chỉ đổi một yếu tố mỗi lần |
| Nghĩ phản ứng toả nhiệt luôn tự xảy ra nhanh | Toả nhiệt chỉ cho dấu của ; tốc độ do quyết định | Tách "toả hay thu" khỏi "nhanh hay chậm" |