01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (thời gian đục theo nồng độ)
Mỗi thí nghiệm dùng dung dịch , thể tích dung dịch như bảng, thêm nước cất cho đủ , ở cùng nhiệt độ:
| Thí nghiệm | (mL) | (mL) | (s) |
|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 30 | 80 |
| 2 | 20 | 20 | 40 |
| 3 | 40 | 0 | 20 |
Tính nồng độ sau trộn, và kết luận.
Giải.
- Nồng độ sau trộn: nên ; ; (tăng gấp ).
- : ; ; ; tỉ lệ .
- Nồng độ tăng gấp bao nhiêu thì tốc độ tăng gấp bấy nhiêu: tốc độ tỉ lệ bậc nhất với trong khoảng đo.
Ví dụ 2 (thời gian đục theo nhiệt độ)
Thí nghiệm 1 (như ví dụ 1) ở mất ; làm lại ở mất . Tính tỉ số tốc độ và hệ số nhiệt độ . Dự đoán thời gian ở .
Giải.
- ; vì chênh nên .
- Ở : , tốc độ tăng lần so với , .
Ví dụ 3 (tốc độ đầu: bậc hai và bậc nhất)
Phản ứng sản phẩm; tốc độ đầu đo được:
| Thí nghiệm | (M) | (M) | () |
|---|---|---|---|
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 |
Tìm biểu thức tốc độ, , và tốc độ khi .
Giải.
- Thí nghiệm 1 và 2 chỉ khác : gấp , gấp nên .
- Thí nghiệm 1 và 3 chỉ khác : gấp , gấp nên .
- ; .
- .
Bước 1 / 4
Ví dụ 4 (bậc 0, và cặp thí nghiệm chưa đủ để kết luận)
(a) Với bảng sau, tìm , và :
| Thí nghiệm | (M) | (M) | () |
|---|---|---|---|
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 |
(b) Ở bảng của ví dụ 3, một học sinh dùng thí nghiệm 1 và một thí nghiệm 4 có , , và kết luận "tổng bậc là nên ". Nhận xét.
Giải.
(a) 1 và 2: gấp , gấp nên . 1 và 3: gấp , không đổi () nên . , . Bậc theo B: tốc độ không phụ thuộc nồng độ B.
(b) Thí nghiệm 1 và 4 đổi cả hai nồng độ cùng lúc, mỗi nồng độ gấp và gấp ; điều đó chỉ cho tổng chứ không cho từng số mũ (, cũng cho , , cũng vậy). Phải dùng hai cặp thí nghiệm mà mỗi cặp chỉ đổi một nồng độ.