LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0235 phút

Vị trí trong bảng và cấu hình electron

Từ Z đến ô, chu kì, nhóm và ngược lại

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (từ cấu hình đến vị trí, nhóm A)

Nguyên tử có cấu hình 1s22s22p63s23p51s^22s^22p^63s^23p^5. Xác định vị trí.

Giải. Tổng electron: 2+2+6+2+5=172 + 2 + 6 + 2 + 5 = 17 nên Z=17Z = 17, ô 1717. Có 33 lớp nên chu kì 33. Lớp ngoài cùng có 2+5=72 + 5 = 7 electron, phân lớp cuối là 3p3p nên khối pp, nhóm VIIA\mathrm{VIIA}. Đây là chlorine, phi kim, dễ nhận 11 electron.

Ví dụ 2 (nhóm B)

Xác định vị trí của nguyên tố có cấu hình [Ar]3d64s2[\mathrm{Ar}]3d^64s^2 và nguyên tố có cấu hình [Ar]3d104s1[\mathrm{Ar}]3d^{10}4s^1.

Giải. [Ar][\mathrm{Ar}] có 1818 electron. Cấu hình thứ nhất: Z=18+6+2=26Z = 18 + 6 + 2 = 26, chu kì 44, phân lớp cuối 3d3d nên nhóm B; electron hoá trị 6+2=86 + 2 = 8 nên nhóm VIIIB\mathrm{VIIIB} (sắt). Cấu hình thứ hai: Z=18+10+1=29Z = 18 + 10 + 1 = 29, chu kì 44, electron hoá trị 10+1=1110 + 1 = 11 nên nhóm IB\mathrm{IB} (đồng).

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Bước 1 / 4

Cấu hình thứ nhất : , lớp nên chu kì .

Ví dụ 3 (không đếm 3d3d vào lớp ngoài)

Nguyên tố Z=31Z = 31 ở đâu?

Giải. [Ar]3d104s24p1[\mathrm{Ar}]3d^{10}4s^24p^1. Phân lớp cuối là 4p4p nên là nguyên tố pp, nhóm A. Lớp ngoài cùng là lớp 44 có 2+1=32 + 1 = 3 electron (không tính 3d103d^{10}), nên nhóm IIIA\mathrm{IIIA}, chu kì 44 (gallium).

Ví dụ 4 (từ vị trí đến cấu hình)

Nguyên tố ở ô 2020, chu kì 44, nhóm IIA\mathrm{IIA} và nguyên tố chu kì 33, nhóm VIA\mathrm{VIA}. Viết cấu hình, nêu tính chất.

Giải. Nguyên tố thứ nhất: 44 lớp, 22 electron ngoài cùng, [Ar]4s2[\mathrm{Ar}]4s^2 (18+2=2018 + 2 = 20, đúng ô 2020), là calcium, kim loại, nhường 22 electron tạo Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}. Nguyên tố thứ hai: 33 lớp, 66 electron ngoài: [Ne]3s23p4[\mathrm{Ne}]3s^23p^4, Z=10+6=16Z = 10 + 6 = 16 (sulfur), phi kim, dễ nhận 22 electron, số oxi hoá cao nhất +6+6.

Ví dụ 5 (chromium)

Viết cấu hình của Cr\mathrm{Cr} (Z=24Z = 24) và xác định nhóm.

Giải. Theo quy tắc điền: [Ar]3d44s2[\mathrm{Ar}]3d^44s^2. Thực tế một electron 4s4s chuyển sang 3d3d để 3d3d bán bão hoà: [Ar]3d54s1[\mathrm{Ar}]3d^54s^1. Electron hoá trị 5+1=65 + 1 = 6 nên nhóm VIB\mathrm{VIB}, chu kì 44.

Tiếp theoLuyện tập →