LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0235 phút

Vị trí trong bảng và cấu hình electron

Từ Z đến ô, chu kì, nhóm và ngược lại

01Tự kiểm tra

  1. Nguyên tố có cấu hình [Ne]3s23p1[\mathrm{Ne}]3s^23p^1 ở đâu?
Đáp án

Z=13Z = 13, chu kì 33, 33 electron ngoài cùng, khối pp, nhóm IIIA\mathrm{IIIA} (aluminium).

  1. Nguyên tố Z=25Z = 25 ([Ar]3d54s2[\mathrm{Ar}]3d^54s^2) thuộc nhóm nào?
Đáp án

Electron hoá trị 5+2=75 + 2 = 7 nên nhóm VIIB\mathrm{VIIB}, chu kì 44 (manganese).

  1. Nguyên tố chu kì 22, nhóm VA\mathrm{VA} có ZZ bằng bao nhiêu?
Đáp án

1s22s22p31s^22s^22p^3: Z=7Z = 7 (nitrogen).

  1. Nguyên tố thuộc chu kì 33, nhóm IIA\mathrm{IIA} là kim loại hay phi kim, tạo ion gì?
Đáp án

[Ne]3s2[\mathrm{Ne}]3s^2, Z=12Z = 12 (magnesium), kim loại, nhường 22 electron thành Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}.

Luyện tập · vị trí và cấu hình

Dùng bảng tuần hoàn. Số electron hoá trị của nguyên tố nhóm B tính bằng .