LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0535 phút

Nguyên tố từ ion khí hiếm và từ hai nguyên tố kế tiếp

Z = e ± n, ΔZ = 8 hoặc 18

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (ion Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}, Cl−\mathrm{Cl^-})

Hợp chất ion MX2\mathrm{MX_2} có M2+\mathrm{M^{2+}} và X−\mathrm{X^-} đều có cấu hình 1s22s22p63s23p61s^22s^22p^63s^23p^6. Xác định M\mathrm{M}, X\mathrm{X} và tổng số proton trong một phân tử.

Giải. Mỗi ion có 2+2+6+2+6=182 + 2 + 6 + 2 + 6 = 18 electron. X−\mathrm{X^-}: Z=18−1=17Z = 18 - 1 = 17 (Cl\mathrm{Cl}). M2+\mathrm{M^{2+}}: Z=18+2=20Z = 18 + 2 = 20 (Ca\mathrm{Ca}). Hợp chất CaCl2\mathrm{CaCl_2}; tổng proton 20+2⋅17=5420 + 2\cdot17 = 54.

Ví dụ 2 (hai ion khác khí hiếm)

M+\mathrm{M^+} có cấu hình như argon, X2−\mathrm{X^{2-}} có cấu hình như neon. Xác định hợp chất.

Giải. M+\mathrm{M^+}: e=18e = 18, Z=19Z = 19 (K\mathrm{K}). X2−\mathrm{X^{2-}}: e=10e = 10, Z=10−2=8Z = 10 - 2 = 8 (O\mathrm{O}). Hợp chất K2O\mathrm{K_2O}.

Ví dụ 3 (cùng chu kì kế tiếp)

AA và BB ở hai ô liên tiếp trong cùng chu kì, tổng số hiệu là 2525. Xác định AA, BB.

Giải. ZA+(ZA+1)=25Z_A + (Z_A + 1) = 25 nên ZA=12Z_A = 12, ZB=13Z_B = 13: Mg\mathrm{Mg} và Al\mathrm{Al} (cùng chu kì 33, nhóm IIA\mathrm{IIA} và IIIA\mathrm{IIIA}).

Ví dụ 4 (cùng nhóm, ΔZ=8\Delta Z = 8)

AA và BB cùng nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp, tổng số hiệu là 3232. Xác định AA, BB.

Giải. Thử ΔZ=8\Delta Z = 8: ZA=(32−8)/2=12Z_A = (32 - 8)/2 = 12, ZB=20Z_B = 20. Mg\mathrm{Mg} và Ca\mathrm{Ca} cùng nhóm IIA\mathrm{IIA}, chu kì 33 và 44: hợp lệ. Thử ΔZ=18\Delta Z = 18: ZA=(32−18)/2=7Z_A = (32 - 18)/2 = 7, ZB=25Z_B = 25, nhưng N\mathrm{N} (VA\mathrm{VA}, chu kì 22) và Mn\mathrm{Mn} (chu kì 44, nhóm VIIB\mathrm{VIIB}) không cùng nhóm: loại. Đáp số Mg\mathrm{Mg} và Ca\mathrm{Ca}.

Ví dụ 5 (hai trường hợp ΔZ\Delta Z)

AA và BB cùng nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp, tổng số hiệu là 4444. Xác định AA, BB.

Giải. ΔZ=8\Delta Z = 8: ZA=18Z_A = 18, ZB=26Z_B = 26: Ar\mathrm{Ar} (nhóm VIIIA\mathrm{VIIIA}) và Fe\mathrm{Fe} (nhóm VIIIB\mathrm{VIIIB}) không cùng nhóm A: loại. ΔZ=18\Delta Z = 18: ZA=13Z_A = 13, ZB=31Z_B = 31: Al\mathrm{Al} và Ga\mathrm{Ga} cùng nhóm IIIA\mathrm{IIIA}, chu kì 33 và 44: hợp lệ. Đáp số Al\mathrm{Al} và Ga\mathrm{Ga}.

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Bước 1 / 4

Hai nguyên tố cùng nhóm A, hai chu kì liên tiếp: và . Thử từng trường hợp.
Tiếp theoLuyện tập →