LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0540 phút

Ion halide: nhận biết bằng AgNO₃, tính khử với H₂SO₄ đặc và hỗn hợp muối halide

Kết tủa trắng, vàng nhạt, vàng; tăng giảm khối lượng

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Nhận biết ion halide bằng dung dịch AgNO₃

  1. Lấy mẫu thử, nhỏ dung dịch AgNO3\mathrm{AgNO_3}.
  2. Quan sát: không kết tủa là F−\mathrm{F^-}; trắng Cl−\mathrm{Cl^-}; vàng nhạt Br−\mathrm{Br^-}; vàng I−\mathrm{I^-}.
  3. Viết phương trình ion Ag++X−→AgX↓\mathrm{Ag^+} + \mathrm{X^-} \rightarrow \mathrm{AgX\downarrow} và trình bày bảng thuốc thử, hiện tượng, kết luận.
  4. Tính lượng: n(AgX)=n(X−)n(\mathrm{AgX}) = n(\mathrm{X^-}) khi AgNO3\mathrm{AgNO_3} dư; M(AgCl)=143,5M(\mathrm{AgCl}) = 143{,}5, M(AgBr)=188M(\mathrm{AgBr}) = 188, M(AgI)=235M(\mathrm{AgI}) = 235 g/mol.

Dạng: Tính khử của ion halide với H₂SO₄ đặc

  1. Xét tính khử: Cl−\mathrm{Cl^-} không bị oxi hoá, chỉ trao đổi tạo HCl\mathrm{HCl}; Br−\mathrm{Br^-} bị oxi hoá thành Br2\mathrm{Br_2} (S về SO2\mathrm{SO_2}); I−\mathrm{I^-} thành I2\mathrm{I_2} (S về H2S\mathrm{H_2S} ở phương trình quy ước).
  2. Cân bằng theo thăng bằng electron, nhớ phần H2SO4\mathrm{H_2SO_4} làm môi trường (thành muối sulfate).
  3. Tính lượng sản phẩm theo tỉ lệ mol của phương trình đã cân bằng.

Dạng: Hỗn hợp muối halide với Cl₂ hoặc AgNO₃: tăng giảm khối lượng

  1. Xác định phản ứng hoàn toàn đến muối nào (ví dụ NaCl\mathrm{NaCl}) và thứ tự nếu Cl2\mathrm{Cl_2} thiếu.
  2. Đặt ẩn aa, bb là số mol từng muối. Lập hai phương trình: một theo khối lượng hỗn hợp, một theo bảo toàn nguyên tố (hoặc độ tăng giảm khối lượng).
  3. Giải hệ, kiểm tra nghiệm dương, kết luận phần trăm khối lượng.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Kết luận NaF\mathrm{NaF} cho kết tủa với AgNO3\mathrm{AgNO_3}AgF\mathrm{AgF} tanF−\mathrm{F^-} là ion duy nhất không kết tủa
Nhầm AgBr\mathrm{AgBr} (vàng nhạt) với AgI\mathrm{AgI} (vàng)Màu gần nhauThêm NH3\mathrm{NH_3} hoặc so với mẫu chuẩn
Viết Cl2\mathrm{Cl_2} khi cho NaCl\mathrm{NaCl} rắn với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặcCl−\mathrm{Cl^-} không bị oxi hoáSản phẩm là HCl\mathrm{HCl} và muối hydrogensulfate
Cho Br−\mathrm{Br^-} phản ứng với Cl2\mathrm{Cl_2} trước I−\mathrm{I^-}I−\mathrm{I^-} khử mạnh hơnI−\mathrm{I^-} trước
Không bảo toàn Na+\mathrm{Na^+} khi lập hệMất một phương trình độc lậpSố mol muối cuối bằng tổng số mol muối đầu
Cho AgBr\mathrm{AgBr}, AgI\mathrm{AgI} bền ngoài ánh sángBị phân huỷ thành Ag\mathrm{Ag}Bảo quản trong tối
Tiếp theoVí dụ →