01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Nhận biết ion halide bằng dung dịch AgNO₃
- Lấy mẫu thử, nhỏ dung dịch .
- Quan sát: không kết tủa là ; trắng ; vàng nhạt ; vàng .
- Viết phương trình ion và trình bày bảng thuốc thử, hiện tượng, kết luận.
- Tính lượng: khi dư; , , g/mol.
Dạng: Tính khử của ion halide với H₂SO₄ đặc
- Xét tính khử: không bị oxi hoá, chỉ trao đổi tạo ; bị oxi hoá thành (S về ); thành (S về ở phương trình quy ước).
- Cân bằng theo thăng bằng electron, nhớ phần làm môi trường (thành muối sulfate).
- Tính lượng sản phẩm theo tỉ lệ mol của phương trình đã cân bằng.
Dạng: Hỗn hợp muối halide với Cl₂ hoặc AgNO₃: tăng giảm khối lượng
- Xác định phản ứng hoàn toàn đến muối nào (ví dụ ) và thứ tự nếu thiếu.
- Đặt ẩn , là số mol từng muối. Lập hai phương trình: một theo khối lượng hỗn hợp, một theo bảo toàn nguyên tố (hoặc độ tăng giảm khối lượng).
- Giải hệ, kiểm tra nghiệm dương, kết luận phần trăm khối lượng.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Kết luận cho kết tủa với | tan | là ion duy nhất không kết tủa |
| Nhầm (vàng nhạt) với (vàng) | Màu gần nhau | Thêm hoặc so với mẫu chuẩn |
| Viết khi cho rắn với đặc | không bị oxi hoá | Sản phẩm là và muối hydrogensulfate |
| Cho phản ứng với trước | khử mạnh hơn | trước |
| Không bảo toàn khi lập hệ | Mất một phương trình độc lập | Số mol muối cuối bằng tổng số mol muối đầu |
| Cho , bền ngoài ánh sáng | Bị phân huỷ thành | Bảo quản trong tối |