01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (nhận biết bốn dung dịch)
Nhận biết bốn dung dịch , , , chỉ bằng một thuốc thử.
Giải. Thuốc thử: dung dịch . Không hiện tượng: . Kết tủa trắng: (). Kết tủa vàng nhạt: . Kết tủa vàng: .
Ví dụ 2 (khối lượng kết tủa)
Cho mL dung dịch M tác dụng với dư. Tính khối lượng kết tủa.
Giải. mol, mol, g.
Ví dụ 3 (phần trăm khối lượng)
Hoà tan g hỗn hợp và vào nước, cho dư vào, thu g kết tủa. Tính phần trăm khối lượng .
Giải. Chỉ tạo kết tủa: mol, bằng ; g, tức . : g ().
Ví dụ 4 (NaBr với đặc)
Cho mol tác dụng với đặc dư. Tính khối lượng và thể tích (đkc).
Giải.
mol. g; L. Electron: nhường mol, nhận mol.
Ví dụ 5 (NaI với đặc)
Cho mol phản ứng hết với đặc theo phương trình đã cho. Tính khối lượng và thể tích (đkc).
Giải.
mol, g; mol, L.
Ví dụ 6 (hỗn hợp NaBr, NaI)
Hỗn hợp và nặng g. Sục dư vào dung dịch, cô cạn, được g (coi chỉ bị oxi hoá thành ). Tìm khối lượng từng muối.
Giải. Gọi , là số mol , . Bảo toàn : . Khối lượng: . Thay : , nên , . g (), g.
Cách tăng giảm khối lượng: giảm g , cùng với cho cùng kết quả.
Bước 1 / 3
Ví dụ 7 (kết tủa với )
Hỗn hợp gồm mol và mol tác dụng với dư. Tính khối lượng kết tủa.
Giải. g. Kiểm tra bằng tăng giảm: khối lượng hỗn hợp g, mỗi mol muối thành kết tủa tăng g: g.