LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0540 phút

Ion halide: nhận biết bằng AgNO₃, tính khử với H₂SO₄ đặc và hỗn hợp muối halide

Kết tủa trắng, vàng nhạt, vàng; tăng giảm khối lượng

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (nhận biết bốn dung dịch)

Nhận biết bốn dung dịch NaF\mathrm{NaF}, NaCl\mathrm{NaCl}, NaBr\mathrm{NaBr}, NaI\mathrm{NaI} chỉ bằng một thuốc thử.

Giải. Thuốc thử: dung dịch AgNO3\mathrm{AgNO_3}. Không hiện tượng: NaF\mathrm{NaF}. Kết tủa trắng: NaCl\mathrm{NaCl} (NaCl+AgNO3→AgCl↓+NaNO3\mathrm{NaCl} + \mathrm{AgNO_3} \rightarrow \mathrm{AgCl\downarrow} + \mathrm{NaNO_3}). Kết tủa vàng nhạt: NaBr\mathrm{NaBr}. Kết tủa vàng: NaI\mathrm{NaI}.

Ví dụ 2 (khối lượng kết tủa)

Cho 100100 mL dung dịch NaCl\mathrm{NaCl} 0,10{,}1 M tác dụng với AgNO3\mathrm{AgNO_3} dư. Tính khối lượng kết tủa.

Giải. n(NaCl)=0,1×0,1=0,01n(\mathrm{NaCl}) = 0{,}1 \times 0{,}1 = 0{,}01 mol, n(AgCl)=0,01n(\mathrm{AgCl}) = 0{,}01 mol, m=0,01×143,5=1,435m = 0{,}01 \times 143{,}5 = 1{,}435 g.

Ví dụ 3 (phần trăm khối lượng)

Hoà tan 1010 g hỗn hợp NaF\mathrm{NaF} và NaCl\mathrm{NaCl} vào nước, cho AgNO3\mathrm{AgNO_3} dư vào, thu 14,3514{,}35 g kết tủa. Tính phần trăm khối lượng NaCl\mathrm{NaCl}.

Giải. Chỉ NaCl\mathrm{NaCl} tạo kết tủa: n(AgCl)=14,35/143,5=0,1n(\mathrm{AgCl}) = 14{,}35 / 143{,}5 = 0{,}1 mol, bằng n(NaCl)n(\mathrm{NaCl}); m(NaCl)=0,1×58,5=5,85m(\mathrm{NaCl}) = 0{,}1 \times 58{,}5 = 5{,}85 g, tức 58,5%58{,}5\%. NaF\mathrm{NaF}: 10−5,85=4,1510 - 5{,}85 = 4{,}15 g (41,5%41{,}5\%).

Ví dụ 4 (NaBr với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc)

Cho 0,20{,}2 mol NaBr\mathrm{NaBr} tác dụng với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc dư. Tính khối lượng Br2\mathrm{Br_2} và thể tích SO2\mathrm{SO_2} (đkc).

Giải.

2NaBr+2H2SO4→Na2SO4+Br2+SO2+2H2O\mathrm{2NaBr} + \mathrm{2H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{Na_2SO_4} + \mathrm{Br_2} + \mathrm{SO_2} + \mathrm{2H_2O}

n(Br2)=n(SO2)=0,1n(\mathrm{Br_2}) = n(\mathrm{SO_2}) = 0{,}1 mol. m(Br2)=0,1×160=16m(\mathrm{Br_2}) = 0{,}1 \times 160 = 16 g; V(SO2)=0,1×24,79=2,479V(\mathrm{SO_2}) = 0{,}1 \times 24{,}79 = 2{,}479 L. Electron: Br−\mathrm{Br^-} nhường 0,20{,}2 mol, S+6\mathrm{S^{+6}} nhận 0,1×2=0,20{,}1 \times 2 = 0{,}2 mol.

Ví dụ 5 (NaI với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc)

Cho 0,160{,}16 mol NaI\mathrm{NaI} phản ứng hết với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc theo phương trình đã cho. Tính khối lượng I2\mathrm{I_2} và thể tích H2S\mathrm{H_2S} (đkc).

Giải.

8NaI+5H2SO4→4Na2SO4+4I2+H2S+4H2O\mathrm{8NaI} + \mathrm{5H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{4Na_2SO_4} + \mathrm{4I_2} + \mathrm{H_2S} + \mathrm{4H_2O}

n(I2)=0,16/2=0,08n(\mathrm{I_2}) = 0{,}16 / 2 = 0{,}08 mol, m=0,08×254=20,32m = 0{,}08 \times 254 = 20{,}32 g; n(H2S)=0,16/8=0,02n(\mathrm{H_2S}) = 0{,}16 / 8 = 0{,}02 mol, V=0,02×24,79=0,4958V = 0{,}02 \times 24{,}79 = 0{,}4958 L.

Ví dụ 6 (hỗn hợp NaBr, NaI)

Hỗn hợp NaBr\mathrm{NaBr} và NaI\mathrm{NaI} nặng 25,325{,}3 g. Sục Cl2\mathrm{Cl_2} dư vào dung dịch, cô cạn, được 11,711{,}7 g NaCl\mathrm{NaCl} (coi I−\mathrm{I^-} chỉ bị oxi hoá thành I2\mathrm{I_2}). Tìm khối lượng từng muối.

Giải. Gọi aa, bb là số mol NaBr\mathrm{NaBr}, NaI\mathrm{NaI}. Bảo toàn Na\mathrm{Na}: a+b=11,7/58,5=0,2a + b = 11{,}7/58{,}5 = 0{,}2. Khối lượng: 103a+150b=25,3103a + 150b = 25{,}3. Thay a=0,2−ba = 0{,}2 - b: 20,6+47b=25,320{,}6 + 47b = 25{,}3, nên b=0,1b = 0{,}1, a=0,1a = 0{,}1. m(NaBr)=10,3m(\mathrm{NaBr}) = 10{,}3 g (40,7%40{,}7\%), m(NaI)=15m(\mathrm{NaI}) = 15 g.

Cách tăng giảm khối lượng: giảm 25,3−11,7=13,625{,}3 - 11{,}7 = 13{,}6 g =44,5a+91,5b= 44{,}5a + 91{,}5b, cùng với a+b=0,2a + b = 0{,}2 cho cùng kết quả.

a (mol NaBr)0,10,20,10,2b

Bước 1 / 3

Gọi , . Bảo toàn Na: .

Ví dụ 7 (kết tủa với AgNO3\mathrm{AgNO_3})

Hỗn hợp gồm 0,10{,}1 mol NaCl\mathrm{NaCl} và 0,10{,}1 mol NaBr\mathrm{NaBr} tác dụng với AgNO3\mathrm{AgNO_3} dư. Tính khối lượng kết tủa.

Giải. m=0,1×143,5+0,1×188=33,15m = 0{,}1 \times 143{,}5 + 0{,}1 \times 188 = 33{,}15 g. Kiểm tra bằng tăng giảm: khối lượng hỗn hợp 0,1×58,5+0,1×103=16,150{,}1 \times 58{,}5 + 0{,}1 \times 103 = 16{,}15 g, mỗi mol muối thành kết tủa tăng 8585 g: 16,15+0,2×85=33,1516{,}15 + 0{,}2 \times 85 = 33{,}15 g.

Tiếp theoLuyện tập →