01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Phân loại liên kết theo hiệu độ âm điện
- Tra độ âm điện hai nguyên tử (đề thường cho bảng).
- Tính (luôn không âm).
- So với ngưỡng và (hoặc ngưỡng đề cho) để kết luận loại liên kết.
- Nếu phân cực: nguyên tử có lớn hơn mang . Sắp xếp độ phân cực theo .
Dạng: So sánh tính chất hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị
- Xác định loại liên kết chính của từng chất (ion, phân tử cộng hoá trị, mạng nguyên tử).
- Chọn tính chất theo bảng so sánh: trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, khả năng dẫn điện ở từng trạng thái.
- Giải thích bằng lực hút giữa các hạt (ion – ion, phân tử – phân tử) và việc có hạt mang điện tự do hay không.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Lấy hiệu có dấu âm | là giá trị tuyệt đối | Lấy số lớn trừ số nhỏ |
| Coi kim loại + phi kim luôn là ion | có | Luôn tính |
| Dùng ngưỡng khi đề cho ngưỡng khác | Ngưỡng là quy ước | Đọc kĩ đề |
| Nói rắn dẫn điện | Ion không tự do | Chỉ dẫn khi tan hoặc nóng chảy |
| Mọi chất cộng hoá trị đều nóng chảy thấp | Kim cương, là mạng nguyên tử | Phân biệt phân tử và mạng nguyên tử |
| Nhầm tan trong nước với dẫn điện | Đường tan nhưng không dẫn | Xét có ion tự do không |