LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0435 phút

Độ âm điện, liên kết phân cực và tính chất hợp chất

Δχ 0,4 và 1,7, dẫn điện, nóng chảy

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (phân loại)

Phân loại liên kết trong NaCl\mathrm{NaCl}, HCl\mathrm{HCl}, Cl2\mathrm{Cl_2}, CH4\mathrm{CH_4}.

Giải. NaCl\mathrm{NaCl}: 3,16−0,93=2,23≥1,73{,}16 - 0{,}93 = 2{,}23 \ge 1{,}7, liên kết ion. HCl\mathrm{HCl}: 3,16−2,20=0,963{,}16 - 2{,}20 = 0{,}96, phân cực. Cl2\mathrm{Cl_2}: 00, không cực. CH4\mathrm{CH_4}: 2,55−2,20=0,35<0,42{,}55 - 2{,}20 = 0{,}35 < 0{,}4, liên kết C−H\mathrm{C-H} không cực.

Ví dụ 2 (kim loại – phi kim chưa chắc ion)

Liên kết Al−Cl\mathrm{Al-Cl} trong AlCl3\mathrm{AlCl_3} thuộc loại nào theo ngưỡng 1,71{,}7?

Giải. Δχ=3,16−1,61=1,55<1,7\Delta\chi = 3{,}16 - 1{,}61 = 1{,}55 < 1{,}7 và ≥0,4\ge 0{,}4: cộng hoá trị phân cực, dù Al\mathrm{Al} là kim loại.

Ví dụ 3 (sắp xếp độ phân cực)

Sắp xếp theo độ phân cực tăng dần: O−H\mathrm{O-H}, C−H\mathrm{C-H}, N−H\mathrm{N-H}. Chỉ đầu mang δ−\delta^- trong N−H\mathrm{N-H}.

Giải. Δχ\Delta\chi: C−H\mathrm{C-H} 0,350{,}35; N−H\mathrm{N-H} 3,04−2,20=0,843{,}04 - 2{,}20 = 0{,}84; O−H\mathrm{O-H} 3,44−2,20=1,243{,}44 - 2{,}20 = 1{,}24. Thứ tự: C−H<N−H<O−H\mathrm{C-H} < \mathrm{N-H} < \mathrm{O-H}. Trong N−H\mathrm{N-H}, N\mathrm{N} mang δ−\delta^-.

C–HN–HO–H

Bước 1 / 4

Tra độ âm điện: .

Ví dụ 4 (tính chất)

Vì sao NaCl\mathrm{NaCl} rắn không dẫn điện nhưng dung dịch NaCl\mathrm{NaCl} dẫn điện, còn dung dịch sucrose thì không?

Giải. NaCl\mathrm{NaCl} rắn: ion bị giữ cố định trong mạng. Hoà tan: ion Na+\mathrm{Na^+}, Cl−\mathrm{Cl^-} chuyển động tự do nên dẫn điện. Sucrose tan nhưng giữ nguyên phân tử trung hoà, không có hạt mang điện tự do.

Ví dụ 5 (hai ngưỡng khác nhau)

Một đề quy ước ion khi Δχ≥1,8\Delta\chi \ge 1{,}8. Phân loại Mg−O\mathrm{Mg-O} (χ=1,31\chi = 1{,}31 và 3,443{,}44).

Giải. Δχ=2,13≥1,8\Delta\chi = 2{,}13 \ge 1{,}8 nên liên kết ion (cũng ≥1,7\ge 1{,}7), kết quả không đổi.

Tiếp theoLuyện tập →