LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0535 phút

Liên kết σ, π và năng lượng liên kết

Đếm σ, π; tổng E phá vỡ liên kết

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Đếm liên kết σ\sigma và π\pi trong phân tử

  1. Viết đầy đủ công thức cấu tạo, kể cả các liên kết C−H\mathrm{C-H} (đừng bỏ sót).
  2. Đếm liên kết đơn, đôi, ba.
  3. Số σ=nđơn+nđoˆi+nba\sigma = n_{\text{đơn}} + n_{\text{đôi}} + n_{\text{ba}}; số π=nđoˆi+2nba\pi = n_{\text{đôi}} + 2n_{\text{ba}}.

Dạng: Năng lượng liên kết, tổng năng lượng phá vỡ một mol phân tử

  1. Viết công thức cấu tạo, đếm số liên kết mỗi loại.
  2. Tổng năng lượng phá vỡ =∑(soˆˊ lieˆn keˆˊt×Eb)= \sum (\text{số liên kết}\times E_b), đơn vị kJ cho 11 mol phân tử.
  3. So sánh độ bền: EbE_b lớn hơn thì bền hơn (và ngắn hơn). Đổi sang gam: chia cho MM nếu hỏi theo 11 gam.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Coi liên kết đôi là 2σ2\sigmaLiên kết đôi là 1σ+1π1\sigma + 1\piπ=nđoˆi+2nba\pi = n_{\text{đôi}} + 2n_{\text{ba}}
Bỏ sót liên kết C−H\mathrm{C-H}Công thức thu gọn ẩn các C−H\mathrm{C-H}Viết đủ hydrogen quanh từng C\mathrm{C}
Đếm thiếu π\pi ở liên kết baLiên kết ba có 2π2\piC≡C\mathrm{C\equiv C}: 1σ+2π1\sigma + 2\pi
Dùng EbE_b cho cả phân tử, quên nhân số liên kếtMỗi liên kết đều bị pháNhân số liên kết với EbE_b
Nhầm kJ với JChênh 10001000 lầnGiữ kJ/mol
Kết luận liên kết dài thì bềnDài hơn thì thường yếu hơnCùng cặp nguyên tử: ngắn hơn, bền hơn
Tiếp theoVí dụ →