01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (nhận diện kí hiệu)
Nhãn chai ethanol có hình ngọn lửa. Nó cảnh báo điều gì? Em đun ethanol thế nào cho an toàn?
Giải. Ngọn lửa nghĩa là chất dễ cháy. Không đun trực tiếp trên ngọn lửa trần, không để gần lửa; dùng bếp điện hoặc nồi cách thuỷ và đậy nắp chai ngay sau khi lấy.
Ví dụ 2 (xử lí sự cố)
Acid đặc bắn vào tay một bạn. Xếp theo thứ tự đúng: (a) báo giáo viên; (b) rửa tay dưới vòi nước chảy nhiều phút; (c) bôi dung dịch kiềm đặc lên để trung hoà; (d) rời khỏi vị trí làm việc.
Giải. Đúng: (b) rửa ngay, (a) báo giáo viên. (d) chỉ cần nếu hoá chất còn đổ trên bàn gây nguy hiểm. Phương án (c) sai vì kiềm đặc cũng ăn mòn da và phản ứng toả nhiệt. Trình tự gợi ý: b, a.
Ví dụ 3 (chọn cách thu khí)
Điều chế khí hydrogen từ kẽm và dung dịch HCl loãng, thu khí vào ống nghiệm. Chọn cách thu và giải thích.
Giải.
- , nên : nhẹ hơn không khí.
- Hydrogen ít tan trong nước.
- Hai cách hợp lệ: đẩy nước hoặc úp ống nghiệm (đẩy không khí). Đẩy nước thấy khi nào đầy ống nên được chọn.
- Phản ứng: .
Ví dụ 4 (so sánh ba khí)
Tính so với không khí của , , ( lần lượt 44, 17, 71). Khí nào thu bằng ngửa bình, khí nào úp bình?
Giải.
- ; ; .
- (nặng hơn không khí): và thu ngửa bình.
- : thu úp bình. Ammonia tan rất nhiều nên không thu bằng đẩy nước; chlorine tan khá nhiều và độc nên cũng không đẩy nước, cần làm trong tủ hút.
Bước 1 / 4
Ví dụ 5 (chọn dụng cụ đo thể tích)
Cần lấy đúng dung dịch để chuẩn độ. Chọn ống đong, cốc chia vạch hay pipette?
Giải. Dùng pipette , vì cần thể tích chính xác đến hai chữ số thập phân (mL). Ống đong và cốc chia vạch chỉ cho sai lệch lớn hơn nhiều.