LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MDH · 0435 phút

Mol, khối lượng mol và thể tích khí

n = m/M = V/24,79 = N/N_A

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (từ khối lượng)

Lấy 11,7 g11{,}7\ \text{g} NaCl (M=58,5 g/molM = 58{,}5\ \text{g/mol}). Tính số mol và số cặp ion Na+\mathrm{Na^+}, Cl−\mathrm{Cl^-}.

Giải.

  1. n=11,758,5=0,2 moln = \dfrac{11{,}7}{58{,}5} = 0{,}2\ \text{mol}.
  2. Số cặp ion: N=0,2×6,022×1023=1,2044×1023N = 0{,}2 \times 6{,}022\times 10^{23} = 1{,}2044\times 10^{23}.

Ví dụ 2 (khí ở đkc)

0,1 mol0{,}1\ \text{mol} khí O2\mathrm{O_2} (M=32M = 32) ở 25 °C25\ °\text{C}, 1 bar1\ \text{bar}: thể tích và khối lượng?

Giải.

  1. V=0,1×24,79=2,479 L≈2,48 LV = 0{,}1 \times 24{,}79 = 2{,}479\ \text{L} \approx 2{,}48\ \text{L}.
  2. m=0,1×32=3,2 gm = 0{,}1 \times 32 = 3{,}2\ \text{g}.

Ví dụ 3 (số nguyên tử trong hợp chất)

9 g9\ \text{g} nước (M=18M = 18). Tính số mol phân tử, số mol nguyên tử H, tổng số nguyên tử.

Giải.

  1. n(H2O)=9/18=0,5 moln(\mathrm{H_2O}) = 9/18 = 0{,}5\ \text{mol}.
  2. n(H)=2×0,5=1 moln(\mathrm{H}) = 2 \times 0{,}5 = 1\ \text{mol}, tức 6,022×10236{,}022\times 10^{23} nguyên tử H.
  3. Mỗi phân tử có 3 nguyên tử: nnguyeˆn tử=3×0,5=1,5 moln_{\text{nguyên tử}} = 3 \times 0{,}5 = 1{,}5\ \text{mol}, tức 1,5×6,022×1023=9,033×10231{,}5 \times 6{,}022\times 10^{23} = 9{,}033\times 10^{23} nguyên tử.

Bước 1 / 4

Có nước, . Tìm số mol H và tổng số nguyên tử.

Ví dụ 4 (từ thể tích, khối lượng một phân tử)

a) 4,958 L4{,}958\ \text{L} khí CO2\mathrm{CO_2} ở đkc có khối lượng bao nhiêu? b) Khối lượng một phân tử H2O\mathrm{H_2O} là bao nhiêu gam?

Giải.

  1. a) n=4,958/24,79=0,2 moln = 4{,}958/24{,}79 = 0{,}2\ \text{mol}; m=0,2×44=8,8 gm = 0{,}2\times 44 = 8{,}8\ \text{g}.
  2. b) m1=186,022×1023≈2,989×10−23 gm_1 = \dfrac{18}{6{,}022\times 10^{23}} \approx 2{,}989\times 10^{-23}\ \text{g}.

Ví dụ 5 (tỉ khối, so sánh số phân tử)

a) dd của CO2\mathrm{CO_2} so với không khí. b) dd của Cl2\mathrm{Cl_2} so với O2\mathrm{O_2}. c) 4 g4\ \text{g} H2\mathrm{H_2} và 32 g32\ \text{g} O2\mathrm{O_2}: chất nào có nhiều phân tử hơn?

Giải.

  1. a) d=44/29≈1,52d = 44/29 \approx 1{,}52.
  2. b) d=71/32≈2,22d = 71/32 \approx 2{,}22.
  3. c) n(H2)=4/2=2 moln(\mathrm{H_2}) = 4/2 = 2\ \text{mol}; n(O2)=32/32=1 moln(\mathrm{O_2}) = 32/32 = 1\ \text{mol}. Hydrogen có số phân tử nhiều gấp 2 dù khối lượng chỉ 4 g4\ \text{g}.
Tiếp theoLuyện tập →