LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MDH · 0435 phút

Mol, khối lượng mol và thể tích khí

n = m/M = V/24,79 = N/N_A

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tích khí và số hạt

  1. Tính MM từ công thức hoá học (nhớ hệ số nguyên tử: H2\mathrm{H_2} có M=2M = 2, không phải 1).
  2. Đổi dữ kiện đề cho về số mol nn: n=m/Mn = m/M, hoặc n=V/24,79n = V/24{,}79 (khí ở đkc), hoặc n=N/NAn = N/N_A.
  3. Từ nn suy ra đại lượng cần tìm: m=nMm = nM, V=24,79 nV = 24{,}79\,n, N=nNAN = nN_A.
  4. Số nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất: số mol nguyên tử = chỉ số trong công thức ×\times số mol phân tử.
  5. Tỉ khối: dA/B=MA/MBd_{\mathrm{A/B}} = M_A / M_B (không có đơn vị).

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng 22,4 L/mol22{,}4\ \text{L/mol} khi đề cho 25 °C25\ °\text{C}, 1 barSai điều kiện, lệch cỡ 10%Dùng 24,7924{,}79
Lấy M(H2)=1M(\mathrm{H_2}) = 1Phân tử có 2 nguyên tửM(H2)=2M(\mathrm{H_2}) = 2
Quên hệ số nguyên tử trong công thức1 mol H2O\mathrm{H_2O} có 2 mol HNhân chỉ số với nn
Dùng m/Mm/M cho thể tích khíPhải qua VmV_mn=V/24,79n = V/24{,}79
Nhầm NAN_A với 102310^{23} chính xácNA=6,022×1023N_A = 6{,}022\times 10^{23}Giữ đủ hệ số
Tiếp theoVí dụ →