LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MDH · 0530 phút

Nồng độ dung dịch và pha loãng

C%, C_M, C₁V₁ = C₂V₂

01Tự kiểm tra

  1. Hoà tan 4 g4\ \text{g} NaOH (M=40M=40) thành 250 mL250\ \text{mL} dung dịch. CMC_M?
Đáp án

n=4/40=0,1 moln = 4/40 = 0{,}1\ \text{mol}; CM=0,1/0,25=0,4 MC_M = 0{,}1/0{,}25 = 0{,}4\ \text{M}.

  1. Dung dịch HCl 36,5%36{,}5\%, D=1,18 g/mLD = 1{,}18\ \text{g/mL}, M=36,5M = 36{,}5. CMC_M?
Đáp án

CM=10×1,18×36,5/36,5=11,8 MC_M = 10\times 1{,}18\times 36{,}5/36{,}5 = 11{,}8\ \text{M}.

  1. Pha loãng 50 g50\ \text{g} dung dịch 20%20\% thành 10%10\%: cần thêm bao nhiêu g nước?
Đáp án

mct=10 gm_{\text{ct}} = 10\ \text{g}, m2=10/0,10=100 gm_2 = 10/0{,}10 = 100\ \text{g}, thêm 100−50=50 g100 - 50 = 50\ \text{g} nước.

  1. Khi thêm nước vào dung dịch, đại lượng nào không đổi?
Đáp án

Số mol (và khối lượng) chất tan.

Luyện tập · nồng độ dung dịch
Nguyên tử khối: H = 1, O = 16, Na = 23, Cl = 35,5. Coi thể tích cộng được khi pha loãng.
%
M
M
mL