LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MDH · 0530 phút

Nồng độ dung dịch và pha loãng

C%, C_M, C₁V₁ = C₂V₂

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Tính nồng độ, đổi C%C\% và CMC_M, pha loãng, trộn

  1. Xác định chất tan, dung môi, dung dịch (khối lượng hoặc thể tích).
  2. C%C\%: lấy mct/mdd×100m_{\text{ct}}/m_{\text{dd}} \times 100. CMC_M: đổi VV ra L, tìm n=m/Mn = m/M rồi CM=n/VC_M = n/V.
  3. Đổi C%↔CMC\% \leftrightarrow C_M: dùng CM=10 D C%/MC_M = 10\,D\,C\%/M (cần DD).
  4. Pha loãng: viết C1V1=C2V2C_1V_1 = C_2V_2; thể tích nước thêm =V2−V1= V_2 - V_1.
  5. Trộn: cộng số mol, cộng thể tích, chia.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Tính C%C\% bằng mct/mdmm_{\text{ct}}/m_{\text{dm}}Mẫu số phải là dung dịchmdd=mct+mdmm_{\text{dd}} = m_{\text{ct}} + m_{\text{dm}}
Dùng mL trong CMC_MCMC_M tính theo LĐổi VV ra L
Cộng thể tích khi đề đã cho sai khácThể tích dung dịch không phải lúc nào cũng cộngDùng đúng dữ kiện đề cho
Quên số mol không đổi khi pha loãngChỉ thêm nướcC1V1=C2V2C_1V_1 = C_2V_2
Quên DD khi đổi C%C\% sang CMC_MCần biết 1 L dung dịch nặng bao nhiêuCM=10DC%/MC_M = 10DC\%/M
Tiếp theoVí dụ →